Tỷ giá Vietcombank hôm nay 6/11 đồng loạt giảm mạnh, euro và đôla Úc sụt hơn 100 đồng
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 06/11/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (6/11/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
25.400 |
25.430 |
25.810 |
-80 |
-80 |
-80 |
|
Euro |
EUR |
28.014,42 |
28.297,40 |
29.492,54 |
-135,13 |
-136 |
-142,11 |
|
Bảng Anh |
GBP |
33.588,85 |
33.928,13 |
35.016,10 |
-170 |
-171,79 |
-177 |
|
Yen Nhật |
JPY |
156,43 |
158,01 |
167,21 |
0,1 |
0,05 |
0,05 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.307,43 |
17.482,25 |
18.042,86 |
-249,41 |
-251,93 |
-259,92 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.518,69 |
19.715,85 |
20.388,82 |
-67,12 |
-67,80 |
-70,0 |
|
Baht Thái |
THB |
674,88 |
749,87 |
781,69 |
-1,30 |
-1,44 |
-1,51 |
|
Đô la Canada |
CAD |
17.817,51 |
17.997,48 |
18.574,61 |
-124,82 |
-126,08 |
-130,03 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
30.588,58 |
30.897,56 |
31.888,35 |
-121,92 |
-123,15 |
-126,95 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.176,71 |
3.208,80 |
3.331,63 |
-6,76 |
-6,82 |
-7,07 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.744,56 |
3.782,38 |
3.903,67 |
-8,94 |
-9,04 |
-9,31 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.776,16 |
3.920,71 |
- |
-17,90 |
-18,56 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
269,62 |
281,24 |
- |
-0,66 |
-0,68 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,33 |
18,14 |
19,68 |
0 |
0 |
-0,31 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
82.757,10 |
86.771,71 |
- |
-258,62 |
-270,74 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.259,95 |
6.396,39 |
- |
-17,24 |
-17,58 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.701,12 |
2.815,77 |
- |
-6,93 |
-7,20 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
299,17 |
331,18 |
- |
0,17 |
0,19 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.786,91 |
7.079,28 |
- |
-21 |
-22 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.558,78 |
2.667,38 |
- |
-30,01 |
-31,27 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h40 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ giảm ở phần lớn đồng tiền chủ chốt, chỉ có một đồng nhích tăng nhẹ.
Cụ thể, tỷ giá yen Nhật nhích nhẹ 0,1 đồng ở chiều mua tiền mặt, đưa giá lên mốc 156,43 VND/JPY. Tại chiều mua chuyển khoản và bán ra, Vietcombank cùng ghi nhận mức tăng 0,05 đồng, lần lượt đạt 158,01 VND/JPY và chốt tại 167,21 VND/JPY.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD tiếp tục trượt dốc khi đồng loạt giảm mạnh 80 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.400 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 25.430 VND/USD và chiều bán ra dừng chân ở mức 25.810 VND/USD.
Cùng xu hướng đi xuống, tỷ giá euro chịu áp lực giảm 135,13 đồng ở chiều mua tiền mặt (về mức 28.014,42 VND/EUR), chiều mua chuyển khoản hạ 136 đồng xuống 28.297,40 VND/EUR và giá bán ra bốc hơi 142,11 đồng, ấn định ở mức 29.492,54 VND/EUR.
Tương tự, tỷ giá đôla Úc lao dốc không phanh khi rớt tới 249,41 đồng ở chiều mua tiền mặt, xuống mức 17.307,43 VND/AUD, mua chuyển khoản mất 251,93 đồng về 17.482,25 VND/AUD và chiều bán ra giảm sâu 259,92 đồng, chạm mốc 18.042,86 VND/AUD.
Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh được niêm yết với giá mua tiền mặt ở mốc 33.588,85 VND/GBP, giá mua chuyển khoản là 33.928,13 VND/GBP và giá bán ra còn 35.016,10 VND/GBP, lần lượt giảm 170 đồng, 171,79 đồng và 177 đồng so với phiên giao dịch trước.
Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, sắc xanh cô độc điểm xuyết tại đồng rúp Nga khi nhích tăng nhẹ giá so với phiên trước. Trái lại, sắc đỏ bao trùm toàn bộ diện rộng lên các ngoại tệ phụ còn lại bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển khi đồng loạt lao dốc mạnh.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.