Tỷ giá Vietcombank hôm nay 6/8 điều chỉnh trái chiều, USD sụt giảm nhẹ

Sáng nay (6/8/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận biến động trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, các đồng euro, bảng Anh và đôla Úc tiếp tục đi lên, trong khi USD và yen Nhật lại điều chỉnh giảm so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 6/8/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.040

26.070

26.450

-10

-10

-10

Euro

EUR

29.566,86

29.865,52

31.125,70

50,17

51

52,83

Bảng Anh

GBP

34.459,27

34.807,35

35.922,15

30

30,69

32

Yen Nhật

JPY

160,73

162,35

171,82

-0,1

-0,14

-0,14

Đô la Úc

AUD

18.057,41

18.239,80

18.823,98

26,40

26,66

27,52

Đô la Singapore

SGD

19.969,15

20.170,86

20.858,57

12,65

12,78

13,2

Baht Thái

THB

700,54

778,38

811,39

3,11

3,45

3,61

Đô la Canada

CAD

18.272,07

18.456,64

19.047,76

68,41

69,10

71,33

Franc Thụy Sĩ

CHF

31.734,28

32.054,83

33.081,47

74,27

75,02

77,44

Đô la Hong Kong

HKD

3.253,47

3.286,33

3.412,00

-1,53

-1,55

-1,61

Nhân dân tệ

CNY

3.791,83

3.830,13

3.952,80

0,52

0,53

0,55

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.985,10

4.137,49

-

7,03

7,30

Rupee Ấn Độ

INR

-

274,52

286,33

-

0,67

0,69

Won Hàn Quốc

KRW

15,99

17,77

19,28

0

0

0,05

Dinar Kuwait

KWD

-

85.047,08

89.169,38

-

22,98

24,14

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.355,23

6.493,51

-

-3,98

-4,06

Krone Na Uy

NOK

-

2.699,85

2.814,33

-

1,27

1,32

Rúp Nga

RUB

-

308,64

341,64

-

1,14

1,25

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.952,32

7.251,54

-

-2

-3

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.712,86

2.827,89

-

9,69

10,10

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ diễn biến trái chiều ở các đồng tiền chủ chốt.

Cụ thể, tỷ giá euro khi được Vietcombank điều chỉnh giá mua tiền mặt tăng 50,17 đồng, lên mức 29.566,86 VND/EUR; giá mua chuyển khoản tăng 51 đồng, đạt 29.865,52 VND/EUR và chiều bán ra nhích thêm 52,83 đồng, lên mốc 31.125,7 VND/EUR.

Cùng chiều đi lên, tỷ giá bảng Anh tiếp đà tăng chiều mua tiền mặt neo tại mốc 34.459,27 VND/GBP, chiều mua chuyển khoản đạt 34.807,35 VND/GBP và chiều bán ra ở mức 35.922,15 VND/GBP, lần lượt tăng 30 đồng, 30,69 đồng và 32 đồng so với phiên giao dịch trước.

Tương tự, tỷ giá đôla Úc tiếp tục giữ vững sắc xanh. Ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 18.057,41 VND/AUD (tăng 26,40 đồng), mua chuyển khoản đạt 18.239,80 VND/AUD (tăng 26,66 đồng) và giá bán ra ấn định tại mốc 18.823,98 VND/AUD (tăng 27,52 đồng).

Trái lại, tỷ giá USD tại Vietcombank sụt giảm 10 đồng đồng loạt ở tất cả các chiều giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 26.040 VND/USD, giá mua chuyển khoản xuống 26.070 VND/USD và chiều bán ra niêm yết tại mức 26.450 VND/USD.

Tỷ giá yen Nhật cũng không nằm ngoài xu hướng giảm khi giá mua tiền mặt rơi về mức 160,73 VND/JPY (giảm 0,1 đồng), chiều mua chuyển khoản còn 162,35 VND/JPY (giảm 0,14 đồng) và chiều bán ra lùi về mốc 171,82 VND/JPY (giảm 0,14 đồng).

Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank ngày 6/8 biến động không đồng nhất. Các đồng euro, bảng Anh và đôla Úc duy trì đà tăng giá, trong khi USD và yên Nhật chịu áp lực suy yếu so với phiên trước.

Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường chứng kiến sự phân tách rõ rệt với đà tăng chiếm ưu thế rộng khắp. Ở nhóm tăng giá, sắc xanh bao phủ các ngoại tệ bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, krone Na Uy, rúp Nga và krona Thụy Điển. Ở chiều ngược lại, áp lực giảm giá ghi nhận tại các đồng đô la Hong Kong, ringgit Malaysia và riyal Ả Rập Xê Út.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết. 

CÙNG CHUYÊN MỤC