Tỷ giá Vietcombank hôm nay 8/9 đồng yen Nhật bật tăng mạnh, USD sụt mạnh 70 đồng

Sáng nay (8/9/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận biến động trái chiều. Trong đó, tỷ giá yen Nhật phục hồi tích cực, trong khi các đồng USD, euro, bảng Anh và đôla Úc đều quay đầu sụt giảm so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 8/9/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.770

25.800

26.180

-70

-70

-70

Euro

EUR

29.462,69

29.760,30

31.016,53

-41,33

-42

-43,38

Bảng Anh

GBP

34.302,23

34.648,72

35.759,00

-24

-24,14

-25

Yen Nhật

JPY

163,73

165,38

175,03

2,3

2,36

2,50

Đô la Úc

AUD

18.266,67

18.451,18

19.042,43

-31,46

-31,78

-32,72

Đô la Singapore

SGD

20.020,11

20.222,33

20.912,13

-14,33

-14,48

-14,9

Baht Thái

THB

698,83

776,48

809,42

0,03

0,04

0,05

Đô la Canada

CAD

18.356,65

18.542,07

19.136,24

-9,55

-9,65

-9,87

Franc Thụy Sĩ

CHF

31.345,56

31.662,18

32.676,76

-41,76

-42,19

-43,40

Đô la Hong Kong

HKD

3.221,51

3.254,05

3.378,54

-8,36

-8,44

-8,75

Nhân dân tệ

CNY

3.774,79

3.812,92

3.935,10

-9,95

-10,05

-10,35

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.970,86

4.122,77

-

-5,94

-6,15

Rupee Ấn Độ

INR

-

273,49

285,27

-

-0,75

-0,78

Won Hàn Quốc

KRW

16,81

18,68

20,27

0

0

-0,04

Dinar Kuwait

KWD

-

84.226,84

88.310,79

-

-227,03

-237,67

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.359,85

6.498,32

-

-21,88

-22,33

Krone Na Uy

NOK

-

2.749,31

2.865,93

-

3,77

3,94

Rúp Nga

RUB

-

286,78

317,45

-

-2,20

-2,43

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.881,34

7.177,61

-

-19

-20

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.655,79

2.768,45

-

-12,25

-12,76

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, các ngoại tệ chủ chốt tiếp tục sụt giảm so với hôm trước, chỉ ghi nhận một đồng tăng giá.

Cụ thể, tỷ giá yen Nhật ghi nhận đà tăng tích cực khi chiều mua tiền mặt tăng thêm 2,3 đồng vươn lên mức 163,73 VND/JPY; chiều mua chuyển khoản tăng 2,36 đồng đạt 165,38 VND/JPY và chiều bán ra nhích 2,5 đồng, giao dịch tại mốc 175,03 VND/JPY.

Trái lại, tỷ giá USD đồng loạt giảm 70 đồng ở cả ba giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.770 VND/USD, giá mua chuyển khoản hạ xuống 25.800 VND/USD và chiều bán ra được niêm yết tại mức 26.180 VND/USD.

Cùng chiều đi xuống, tỷ giá euro mất giá đáng kể khi "bốc hơi" 41,33 đồng ở chiều mua tiền mặt, rơi về mức 29.462,69 VND/EUR; giá mua chuyển khoản mất 42 đồng, còn 29.760,30 VND/EUR và chiều bán ra trượt xuống mốc 31.016,53 VND/EUR sau khi giảm 43,38 đồng.

Đối với tỷ giá đôla Úc, chiều mua tiền mặt được niêm yết tại 18.266,67 VND/AUD, mua chuyển khoản xuống 18.451,18 VND/AUD và chiều bán ra chốt ở mức 19.042,43 VND/AUD, lần lượt giảm 31,46 đồng, 31,78 đồng và 32,72 đồng so với phiên trước.

Tương tự, tỷ giá bảng Anh cũng không tránh khỏi đà suy yếu khi hạ 24 đồng ở chiều mua tiền mặt, xuống 34.302,23 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản sụt 24,14 đồng về mức 34.648,72 VND/GBP và chiều bán ra trượt 25 đồng, ấn định tại mốc 35.759 VND/GBP.

Nhìn chung, thị trường ngoại tệ tại Vietcombank sáng 8/9 chịu áp lực đi xuống. Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, chỉ có đồng baht Thái và krone Na Uy duy trì đà đi lên. Trái lại, sắc đỏ bao trùm lên toàn bộ nhóm ngoại tệ còn lại bao gồm đô la Singapore, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển khi sụt giảm đồng loạt ở các chiều mua - bán.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

CÙNG CHUYÊN MỤC