Tỷ giá Vietcombank hôm nay 9/7 biến động trái chiều, bảng Anh bật tăng hơn 110 đồng

Sáng nay (9/7/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận điều chỉnh trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng bảng Anh, euro và USD đồng loạt đi lên, trong khi đồng đôla Úc và yen Nhật lại đảo chiều đi xuống so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 9/7/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.081

26.111

26.471

5

5

5

Euro

EUR

29.273,21

29.568,90

30.816,51

51,68

52

54,40

Bảng Anh

GBP

34.315,63

34.662,26

35.772,33

117

117,87

122

Yen Nhật

JPY

156,23

157,81

167,01

-0,1

-0,07

-0,08

Đô la Úc

AUD

17.758,65

17.938,03

18.512,51

-1,75

-1,77

-1,82

Đô la Singapore

SGD

19.807,06

20.007,13

20.689,22

9,89

9,99

10,3

Baht Thái

THB

693,09

770,10

802,75

-1,53

-1,70

-1,77

Đô la Canada

CAD

18.096,20

18.278,99

18.864,38

51,87

52,39

54,06

Franc Thụy Sĩ

CHF

31.741,18

32.061,80

33.088,60

57,05

57,63

59,47

Đô la Hong Kong

HKD

3.259,64

3.292,56

3.418,47

2,20

2,22

2,31

Nhân dân tệ

CNY

3.767,41

3.805,47

3.927,34

-4,33

-4,37

-4,51

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.945,40

4.096,26

-

6,77

7,02

Rupee Ấn Độ

INR

-

273,62

285,39

-

-1,65

-1,72

Won Hàn Quốc

KRW

15,13

16,81

18,24

0

0

0,17

Dinar Kuwait

KWD

-

84.966,78

89.085,01

-

-11,45

-12,03

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.388,72

6.527,70

-

9,05

9,24

Krone Na Uy

NOK

-

2.641,57

2.753,58

-

10,94

11,41

Rúp Nga

RUB

-

325,85

360,7

-

-1,41

-1,56

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.965,68

7.265,45

-

3

3

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.660,34

2.773,14

-

2,59

2,70

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h00 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá cập nhật sáng nay, nhóm ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank chứng kiến đà bứt phá ấn tượng của các đồng tiền châu Âu.

Cụ thể, tỷ giá USD sáng nay cũng ghi nhận đà tăng nhẹ 5 đồng ở tất cả các chiều giao dịch. Giá mua tiền mặt, mua chuyển khoản và giá bán ra lần lượt nhích lên mức 26.081 VND/USD, 26.111 VND/USD và 26.471 VND/USD.

Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank được niêm yết với chiều mua tiền mặt tăng 117 đồng lên mức 34.315,63 VND/GBP; giá mua chuyển khoản đạt 34.662,26 VND/GBP sau khi nhích 117,87 đồng. Ở chiều bán ra, đồng tiền này tăng vọt 122 đồng, hiện được ấn định tại mốc 35.772,33 VND/GBP.

Tiếp đà đi lên, tỷ giá euro được giao dịch với giá mua tiền mặt là 29.273,21 VND/EUR (tăng 51,68 đồng); mua chuyển khoản lên mức 29.568,90 VND/EUR (nhích 52 đồng) và chiều bán ra đạt 30.816,51 VND/EUR, tương ứng tăng 54,4 đồng so với phiên trước.

Trái lại, tỷ giá đôla Úc chịu áp lực điều chỉnh đi xuống. Vietcombank ấn định giá mua tiền mặt lùi 1,75 đồng về mức 17.758,65 VND/AUD; chiều mua chuyển khoản giảm 1,77 đồng còn 17.938,03 VND/AUD và giá bán ra giảm 1,82 đồng, hiện neo ở mức 18.512,51 VND/AUD.

Tương tự, đồng yen Nhật cũng giảm nhẹ 0,1 đồng chiều mua tiền mặc, xuống mốc 156,23 VND/JPY; mua chuyển khoản lùi 0,07 đồng còn 157,81 VND/JPY và chiều bán ra điều chỉnh giảm 0,08 đồng, hiện giao dịch tại mức 167,01 VND/JPY.

Nhìn chung, thị trường ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank ngày 9/7 ghi nhận điều chỉnh trái chiều. Trong đó, các đồng bảng Anh, euro và USD bật tăng ở hai chiều giao dịch, trong khi đôla Úc và yen Nhật tiếp tục giảm so với phiên trước .

Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, sắc xanh lan tỏa rộng rãi và chiếm ưu thế trên bảng tỷ giá. Các đồng tiền bứt phá tăng giá sáng nay bao gồm: đô la Singapore, đô la Canada, franc Thụy Sĩ, đô la Hong Kong, krone Đan Mạch, ringgit Malaysia, krone Na Uy, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển. Ở chiều ngược lại, xu hướng giảm giá tạo áp lực lên một số đồng tiền khác bao gồm: baht Thái, nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait và rúp Nga.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

CÙNG CHUYÊN MỤC