Lãi suất ngân hàng hôm nay 15/1, Agribank bất ngờ điều chỉnh, VietinBank, BIDV và Vietcombank giữ nhịp ổn định
- Tín dụng & Lãi suất
- 15/01/2026 09:51
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) mới đây đã nâng 0,2 điểm % lãi suất huy động ở nhóm kỳ hạn dưới 12 tháng. Sau điều chỉnh, biểu lãi suất tiền gửi của Agribank dao động từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản gửi kỳ hạn 1 - 24 tháng, với hình thức trả lãi cuối kỳ.
Theo biểu lãi suất mới, tiền gửi kỳ hạn 1 - 2 tháng hiện ở mức 2,6%/năm, kỳ hạn 3 - 5 tháng tăng lên 2,9%/năm, trong khi các kỳ hạn 6 - 11 tháng được nâng lên 4%/năm. Động thái này giúp mặt bằng lãi suất ngắn và trung hạn của Agribank cải thiện rõ rệt, tạo thêm lựa chọn cho khách hàng cá nhân trong bối cảnh nhiều ngân hàng vẫn duy trì chính sách lãi suất ổn định.
Ở nhóm kỳ hạn dài 12 - 18 tháng, lãi suất ngân hàng Agribank ổn định ở 5,2%/năm. Vời kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cao nhất là 5,3%/năm.
Song song đó, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tại Agribank cũng đi ngang 0,2%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đang duy trì mặt bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 - 60 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Căn cứ theo từng kỳ hạn cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Vietcombank hiện đang được áp dụng lãi suất 2,1%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn 3 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank niêm yết là 2,4%/năm.
Đối với nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng đang cùng hưởng lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng hiện được Vietcombank triển khai mức sinh lời 5,2%/năm dành cho khách hàng cá nhân.
Ở nhóm kỳ hạn dài, các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 60 tháng tiếp tục được ngân hàng áp dụng mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank vẫn được giữ ổn định ở mức 0,1%/năm, chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
24 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
48 tháng |
5,3% |
|
60 tháng |
5,3% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Theo cập nhật mới nhất từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm hiện được duy trì trong khoảng 2,1 - 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1–36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại BIDV đang được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Với các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời được ngân hàng áp dụng là 2,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng hiện cùng hưởng lãi suất 3,5%/năm. Khi thời gian gửi kéo dài từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV duy trì ở 5,2%/năm.
Đối với các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.
Song song đó, tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV vẫn được giữ ổn định ở mức 0,1%/năm, chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
36 Tháng |
5,3% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) hiện duy trì khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Chi tiết hơn, tiền gửi ngắn hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tại VietinBank đang được áp dụng lãi suất 2,1%/năm. Khi kéo dài thời gian gửi từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất ngân hàng VietinBank ổn định ở 2,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến dưới 12 tháng hiện đang hưởng lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng tiếp tục được VietinBank áp dụng mức lãi suất 5,2%/năm.
Đối với các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 36 tháng, ngân hàng vẫn giữ mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.
Bên cạnh đó, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại VietinBank hiện được áp dụng lãi suất 0,2%/năm, còn tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục duy trì ở mức 0,1%/năm, chưa ghi nhận thay đổi mới.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1 % |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,2% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,2% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,2% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
Trên 36 tháng |
5,3% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Song song đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) hiện duy trì khung lãi suất tiền gửi tiết kiệm trong khoảng 4,75 - 5,2%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Căn cứ biểu lãi suất đang triển khai, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến 5 tháng tại Sacombank đang được niêm yết lãi suất 4,75%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn kéo dài từ 6 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng Sacombank là 4,9%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 24 tháng hiện được Sacombank áp dụng lãi suất 5%/năm, trong khi kỳ hạn 36 tháng tiếp tục ghi nhận mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,2%/năm.
Bên cạnh đó, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại Sacombank vẫn được duy trì lãi suất 0,5%/năm, và chưa xuất hiện điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
4,90% |
|
7 tháng |
4,90% |
|
8 tháng |
4,90% |
|
9 tháng |
4,90% |
|
10 tháng |
4,90% |
|
11 tháng |
4,90% |
|
12 tháng |
4,90% |
|
13 tháng |
4,90% |
|
15 tháng |
4,90% |
|
18 tháng |
4,90% |
|
24 tháng |
5,00% |
|
36 tháng |
5,20% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Theo cập nhật mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) đang duy trì khung lãi suất huy động tại quầy từ 3,5%/năm đến 6,2%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân có số dư tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng và hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Căn cứ biểu lãi suất hiện hành, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng tại MB Bank đang được áp dụng lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng ghi nhận mức 3,6%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng giữ ổn định lãi suất 3,9%/năm.
Ở phân khúc trung hạn, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng hiện đang hưởng lãi suất 4,5%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, mức sinh lời được MB Bank áp dụng là 5,4%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, MB Bank tiếp tục triển khai mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 6,2%/năm.
Ngoài ra, tiền gửi có thời gian dưới 1 tháng tại MB Bank vẫn được áp dụng lãi suất 0,5%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn duy trì ở mức 0,05%/năm, chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
Đáng chú ý, các khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên thường được hưởng lãi suất cao hơn khoảng 0,1–0,2 điểm % so với nhóm khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,50% |
3,48% |
3,70% |
3,68% |
||
|
02 tháng |
3,60% |
3,57% |
3,80% |
3,77% |
||
|
03 tháng |
3,90% |
3,86% |
3,88% |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
|
04 tháng |
3,90% |
3,84% |
3,88% |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
|
05 tháng |
3,90% |
3,83% |
3,87% |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
|
06 tháng |
4,50% |
4,40% |
4,45% |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
|
07 tháng |
4,50% |
4,38% |
4,45% |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
|
08 tháng |
4,50% |
4,36% |
4,44% |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
|
09 tháng |
4,50% |
4,35% |
4,43% |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
|
10 tháng |
4,50% |
4,33% |
4,42% |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
|
11 tháng |
4,50% |
4,32% |
4,41% |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
|
12 tháng |
5,40% |
5,12% |
5,27% |
5,50% |
5,21% |
5,36% |
|
13 tháng |
5,40% |
5,10% |
5,25% |
5,50% |
5,19% |
5,35% |
|
15 tháng |
5,40% |
5,05% |
5,23% |
5,50% |
5,14% |
5,33% |
|
18 tháng |
5,40% |
4,99% |
5,20% |
5,50% |
5,08% |
5,29% |
|
24 tháng |
6,20% |
5,51% |
5,85% |
6,30% |
5,59% |
5,94% |
|
36 tháng |
6,20% |
5,22% |
5,69% |
6,30% |
5,29% |
5,78% |
|
48 tháng |
6,20% |
4,96% |
5,55% |
6,30% |
5,03% |
5,63% |
|
60 tháng |
6,20% |
4,73% |
5,41% |
6,30% |
4,79% |
5,48% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Trong biểu lãi suất tiền gửi đang được triển khai, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hiện duy trì khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 6%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể theo từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại HDBank đang được niêm yết lãi suất 3,5%/năm. Khi lựa chọn kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời được ngân hàng giữ ở 3,6%/năm.
Ở kỳ hạn 6 tháng, HDBank áp dụng lãi suất 5,3%/năm, trong khi các khoản tiền gửi từ 7 tháng đến 11 tháng hiện đang hưởng mức 5,2%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank được ấn định ở 5,7%/năm; còn các kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng đang được áp dụng mức 5,9%/năm.
Đáng chú ý, mức lãi suất cao nhất 6%/năm trong biểu hiện hành đang được HDBank triển khai cho kỳ hạn 18 tháng. Riêng các khoản tiền gửi dài từ 24 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục duy trì lãi suất 5,4%/năm.
Ngoài ra, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại HDBank vẫn được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Tương tự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) cũng giữ nguyên khung lãi suất tiền gửi dao động từ 3,85%/năm đến 5,35%/năm, triển khai cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại Techcombank đang được áp dụng lãi suất 3,85%/năm. Với các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời được ngân hàng duy trì ở 4,15%/năm.
Đối với nhóm kỳ hạn trung từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất ngân hàng Techcombank là 5,25%/năm. Riêng các khoản tiền gửi dài hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,35%/năm, đồng thời triển khai thống nhất cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại Techcombank vẫn được giữ ổn định ở mức 0,05%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,1 |
4 |
3,85 |
3,85 |
|
2M |
4,1 |
4 |
3,85 |
3,85 |
|
3M |
4,4 |
4,3 |
4,15 |
4,15 |
|
4M |
4,4 |
4,3 |
4,15 |
4,15 |
|
5M |
4,4 |
4,3 |
4,15 |
4,15 |
|
6M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
7M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
8M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
9M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
10M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
11M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
12M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
13M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
14M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
15M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
16M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
17M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
18M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
19M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
20M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
21M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
22M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
23M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
24M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
25M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
26M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
27M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
28M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
29M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
30M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
31M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
32M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
33M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
34M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
35M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
36M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) hiện niêm yết khung lãi suất tiền gửi tại quầy dao động từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, triển khai cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Xét theo từng kỳ hạn cụ thể, tiền gửi 1 tháng tại ACB đang được áp dụng lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng ghi nhận mức 3,7%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, ngân hàng niêm yết 3,9%/năm; còn các kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng lần lượt đang hưởng 4,1%/năm và 4,3%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng tại ACB được duy trì lãi suất 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 11 tháng hiện áp dụng 4,7%/năm.
Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn, kỳ hạn 12 tháng đang được ACB niêm yết lãi suất 5,2%/năm; còn các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng tiếp tục ghi nhận mức cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.
Đáng chú ý, khách hàng có số dư từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm xếp hạng bậc 2, có thể được ACB áp dụng mức lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Bên cạnh đó, các khoản tiền gửi siêu ngắn hạn từ 1 tuần đến 3 tuần tại ACB hiện vẫn được giữ ổn định lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
3,5 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
3,7 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
3,9 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,1 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,3 |
- |
- |
- |
|
6T |
4,5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
4,7 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,2 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,3 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,3 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,3 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,3 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Tại thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đang niêm yết khung lãi suất tiết kiệm phổ biến từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiền kỳ hạn 1–36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ. Mức hưởng cụ thể được ngân hàng phân loại theo thời gian gửi và giá trị khoản tiền gửi.
Theo đó, các khoản tiền gửi dưới 3 tỷ đồng tại VPBank được áp dụng lãi suất 4,75%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng. Khi lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, nhóm khách hàng này đang được hưởng mức sinh lời 6%/năm.
Đối với nhóm tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, kỳ hạn 1–5 tháng tiếp tục được giữ ở 4,75%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được VPBank áp dụng lãi suất 6,2%/năm, còn các kỳ hạn từ 8 tháng đến 36 tháng được niêm yết 6,1%/năm.
Riêng các khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn duy trì lãi suất 4,75%/năm cho kỳ hạn 1–5 tháng. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, ngân hàng đang áp dụng mức cao nhất trong biểu hiện hành là 6,3%/năm; còn các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 36 tháng hiện được triển khai lãi suất 6,1%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
Nguồn: VPBank