Lãi suất ngân hàng hôm nay 19/1, Sacombank bất ngờ tăng mạnh, VietinBank và Agribank giữ ổn định
- Tín dụng & Lãi suất
- 19/01/2026 09:54
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Theo ghi nhận mới nhất, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) đang áp dụng khung lãi suất tiền gửi chung từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–24 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Theo từng mốc thời gian gửi, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại Agribank hiện được niêm yết 2,6%/năm. Ở nhóm kỳ hạn 3–5 tháng, ngân hàng giữ lãi suất 2,9%/năm, trong khi các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng mức 4%/năm.
Đối với các kỳ hạn dài từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng Agribank tiếp tục được duy trì ở 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng đang triển khai mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.
Song song đó, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán tại Agribank vẫn đang được áp dụng lãi suất 0,2%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Song song đó, biểu lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đang được duy trì từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể theo từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Vietcombank đang được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn 3 tháng, mức sinh lời được áp dụng là 2,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng hiện cùng hưởng lãi suất 3,5%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng Vietcombank đang được triển khai ở mức 5,2%/năm đối với khách hàng cá nhân.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, Vietcombank tiếp tục duy trì mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank vẫn được giữ ổn định ở 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
24 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
48 tháng |
5,3% |
|
60 tháng |
5,3% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đang triển khai lãi suất trong khung từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Theo đó, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại BIDV hiện được áp dụng lãi suất 2,1%/năm. Đối với các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng đang niêm yết mức sinh lời 2,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng hiện cùng hưởng lãi suất 3,5%/năm. Khi khách hàng lựa chọn kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất ngân hàng BIDV tiếp tục được duy trì ở mức 5,2%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, BIDV đang áp dụng mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV vẫn được giữ ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
36 Tháng |
5,3% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Theo biểu niêm yết hiện hành, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) đang huy động lãi suất từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Chi tiết hơn, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tại VietinBank hiện đang được áp dụng mức lãi suất 2,1%/năm. Với thời gian gửi từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, mức sinh lời được ngân hàng niêm yết là 2,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đang cùng hưởng lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng tiếp tục áp dụng lãi suất ngân hàng VietinBank là 5,2%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, ngân hàng vẫn áp dụng mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.
Ngoài ra, tiền gửi dưới 1 tháng tại VietinBank hiện đang được áp dụng lãi suất 0,2%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục giữ ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1 % |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,2% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,2% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,2% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
Trên 36 tháng |
5,3% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: MInh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Theo cập nhật mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đã tiến hành tăng lãi suất ở các kỳ hạn trung và dài, với biên độ tăng từ 0,2%/năm đến 0,5%/năm.
Sau điều chỉnh, khung lãi suất mới huy động từ 4,75%/năm đến 5,4%/năm, áp dụng cho các khoản gửi có kỳ hạn 1 - 36 tháng, hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 5 tháng, ngân hàng duy trì lãi suất là 4,75%/năm, chưa ghi nhận điều chỉnh tăng.
Bước sang nhóm kỳ hạn trung hạn, lãi suất 6 tháng đến 11 tháng được Sacombank niêm yết ở mức 5,4%/năm, tăng 0,5 điểm % so với biểu lãi suất trước đó. Đây là nhóm kỳ hạn ghi nhận mức điều chỉnh tăng mạnh nhất trong đợt cập nhật lần này.
Đối với các kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, bao gồm 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, Sacombank hiện áp dụng lãi suất 5,2%/năm, tương ứng mức tăng 0,3 điểm %.
Riêng các khoản tiền gửi dài hạn, kỳ hạn 24 tháng đang được ngân hàng niêm yết lãi suất 5,4%/năm, tăng 0,4 điểm %, trong khi kỳ hạn 36 tháng tiếp tục duy trì mức 5,4%/năm, với mức điều chỉnh tăng 0,2 điểm %.
Với tiền gửi dưới 1 tháng, Sacombank áp dụng lãi suất 0,5%/năm, mức này không thay đổi so với trước.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
5,40% |
|
7 tháng |
5,40% |
|
8 tháng |
5,40% |
|
9 tháng |
5,40% |
|
10 tháng |
5,40% |
|
11 tháng |
5,40% |
|
12 tháng |
5,20% |
|
13 tháng |
5,20% |
|
15 tháng |
5,20% |
|
18 tháng |
5,20% |
|
24 tháng |
5,40% |
|
36 tháng |
5,40% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) đang triển khai khung lãi suất huy động dao động từ 3,5%/năm đến 6,2%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiền dưới 1 tỷ đồng, với kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng và hình thức trả lãi cuối kỳ.
Xét theo từng mốc thời gian gửi, kỳ hạn 1 tháng tại MB Bank hiện được niêm yết 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng nhỉnh hơn, ở mức 3,6%/năm. Với các khoản tiết kiệm từ 3 tháng đến 5 tháng, lãi suất ngân hàng MB Bank đang được áp dụng 3,9%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng hiện đang hưởng mức lãi suất 4,5%/năm. Khi lựa chọn thời gian gửi từ 12 tháng đến 18 tháng, khách hàng được MB Bank triển khai lãi suất 5,4%/năm.
Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn, kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng đang được ngân hàng áp dụng mức cao nhất trong biểu hiện hành là 6,2%/năm.
Ngoài ra, tiền gửi dưới 1 tháng tại MB Bank hiện vẫn được áp dụng lãi suất 0,5%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục duy trì ở 0,05%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
Đáng lưu ý, các khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên thường được hưởng mức lãi suất cao hơn khoảng 0,1–0,2 điểm % so với nhóm khách hàng có số dư thấp hơn.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,50% |
3,48% |
3,70% |
3,68% |
||
|
02 tháng |
3,60% |
3,57% |
3,80% |
3,77% |
||
|
03 tháng |
3,90% |
3,86% |
3,88% |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
|
04 tháng |
3,90% |
3,84% |
3,88% |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
|
05 tháng |
3,90% |
3,83% |
3,87% |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
|
06 tháng |
4,50% |
4,40% |
4,45% |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
|
07 tháng |
4,50% |
4,38% |
4,45% |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
|
08 tháng |
4,50% |
4,36% |
4,44% |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
|
09 tháng |
4,50% |
4,35% |
4,43% |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
|
10 tháng |
4,50% |
4,33% |
4,42% |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
|
11 tháng |
4,50% |
4,32% |
4,41% |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
|
12 tháng |
5,40% |
5,12% |
5,27% |
5,50% |
5,21% |
5,36% |
|
13 tháng |
5,40% |
5,10% |
5,25% |
5,50% |
5,19% |
5,35% |
|
15 tháng |
5,40% |
5,05% |
5,23% |
5,50% |
5,14% |
5,33% |
|
18 tháng |
5,40% |
4,99% |
5,20% |
5,50% |
5,08% |
5,29% |
|
24 tháng |
6,20% |
5,51% |
5,85% |
6,30% |
5,59% |
5,94% |
|
36 tháng |
6,20% |
5,22% |
5,69% |
6,30% |
5,29% |
5,78% |
|
48 tháng |
6,20% |
4,96% |
5,55% |
6,30% |
5,03% |
5,63% |
|
60 tháng |
6,20% |
4,73% |
5,41% |
6,30% |
4,79% |
5,48% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hiện đang triển khai khung lãi suất tiền gửi từ 3,5%/năm đến 6%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 - 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại HDBank đang được niêm yết lãi suất 3,5%/năm. Khi kéo dài thời gian gửi từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời được ngân hàng duy trì ở 3,6%/năm.
Ở phân khúc trung hạn, kỳ hạn 6 tháng hiện được HDBank áp dụng lãi suất 5,3%/năm, trong khi các khoản tiết kiệm từ 7 tháng đến 11 tháng đang hưởng 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank được ấn định 5,7%/năm; còn kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng tiếp tục ghi nhận mức 5,9%/năm.
Đáng chú ý, mức lãi suất cao nhất 6%/năm trong biểu hiện hành hiện đang được HDBank triển khai cho kỳ hạn 18 tháng. Đối với các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 36 tháng, ngân hàng vẫn duy trì lãi suất 5,4%/năm.
Ngoài ra, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại HDBank hiện được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Theo biểu huy động đang được áp dụng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện triển khai khung lãi suất tiền gửi dao động từ 3,85%/năm đến 5,35%/năm, dành cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Đi vào chi tiết, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại Techcombank đang được niêm yết 3,85%/năm. Khi lựa chọn các kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời được ngân hàng áp dụng là 4,15%/năm.
Đối với nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng hiện đang hưởng lãi suất ngân hàng Techcombank 5,25%/năm. Trong khi đó, ở phân khúc dài hạn, các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được Techcombank duy trì mức cao nhất trong biểu hiện hành là 5,35%/năm, áp dụng thống nhất cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại Techcombank hiện vẫn được giữ ổn định ở 0,05%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,1 |
4 |
3,85 |
3,85 |
|
2M |
4,1 |
4 |
3,85 |
3,85 |
|
3M |
4,4 |
4,3 |
4,15 |
4,15 |
|
4M |
4,4 |
4,3 |
4,15 |
4,15 |
|
5M |
4,4 |
4,3 |
4,15 |
4,15 |
|
6M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
7M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
8M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
9M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
10M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
11M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
12M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
13M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
14M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
15M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
16M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
17M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
18M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
19M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
20M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
21M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
22M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
23M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
24M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
25M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
26M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
27M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
28M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
29M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
30M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
31M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
32M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
33M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
34M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
35M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
|
36M |
5,6 |
5,5 |
5,35 |
5,35 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Tại thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đang triển khai khung lãi suất huy động dao động từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng tại ACB hiện được áp dụng 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng ghi nhận mức 3,7%/năm. Khi kéo dài thời gian gửi lên 3 tháng, mức sinh lời được niêm yết 3,9%/năm; còn kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng lần lượt đang hưởng 4,1%/năm và 4,3%/năm.
Ở phân khúc trung hạn, các khoản tiền gửi 6 tháng được ACB duy trì lãi suất ngân hàng ACB 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 11 tháng hiện đang áp dụng 4,7%/năm.
Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn, kỳ hạn 12 tháng đang được ngân hàng niêm yết 5,2%/năm; còn các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng tiếp tục ghi nhận mức cao nhất trong biểu hiện hành là 5,3%/năm.
Đáng chú ý, khách hàng có số dư tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm xếp hạng bậc 2, có thể được ACB áp dụng lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Bên cạnh đó, tiền gửi siêu ngắn hạn từ 1 tuần đến 3 tuần tại ACB hiện vẫn được giữ ổn định ở 0,5%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
3,5 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
3,7 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
3,9 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,1 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,3 |
- |
- |
- |
|
6T |
4,5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
4,7 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,2 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,3 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,3 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,3 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,3 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hiện đang triển khai khung lãi suất tiết kiệm dao động từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiền kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Căn cứ theo giá trị khoản tiền gửi, các khoản dưới 3 tỷ đồng tại VPBank đang được áp dụng lãi suất 4,75%/năm đối với kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng. Khi lựa chọn kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng, nhóm khách hàng này hiện được hưởng lãi suất ngân hàng VPBank 6%/năm.
Đối với khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngân hàng tiếp tục duy trì mức 4,75%/năm cho kỳ hạn 1–5 tháng. Trong khi đó, các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng đang được VPBank niêm yết 6,2%/năm, còn các khoản tiền gửi từ 8 tháng đến 36 tháng áp dụng lãi suất 6,1%/năm.
Riêng nhóm khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn giữ lãi suất 4,75%/năm cho kỳ hạn ngắn 1–5 tháng. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, ngân hàng đang triển khai mức cao nhất trong biểu hiện hành là 6,3%/năm; còn các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 36 tháng hiện được áp dụng lãi suất 6,1%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
Nguồn: VPBank