Lãi suất ngân hàng hôm nay 20/3, VP Bank tăng mạnh trong khi Agribank và VietinBank giữ ổn định, đâu là mức cao nhất thị trường?
- Tín dụng & Lãi suất
- 20/03/2026 10:05
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục giữ vững chiến lược điều hành ổn định khi niêm yết khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,6 - 5,3%/năm áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.
Cụ thể, các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng nhận lãi suất 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3-5 tháng là 2,9%/năm. Ở phân khúc trung hạn, Agribank áp dụng mức 4%/năm cho các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng. Với khách hàng ưu tiên gửi dài hạn, lãi suất kỳ hạn 12-18 tháng đạt mức 5,2%/năm và cao nhất là 5,3%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất huy động hiện vẫn được duy trì trong khung từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 60 tháng.
Chi tiết hơn, các khoản gửi kỳ hạn 1-2 tháng được hưởng lãi suất 2,1%/năm; kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm và kỳ hạn 6-9 tháng cùng ở mức 3,5%/năm. Mức lãi suất cho kỳ hạn 12 tháng tại nhà băng này là 5,2%/năm và các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 60 tháng đều được áp mức trần 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
24 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
48 tháng |
5,3% |
|
60 tháng |
5,3% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) không ghi nhận bất kỳ sự biến động nào trong sáng nay, khung lãi suất tiết kiệm vẫn neo cố định từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Theo đó, lãi suất các kỳ hạn 1-2 tháng và 3-5 tháng lần lượt niêm yết ở 2,1%/năm và 2,4%/năm. Đối với tiền gửi từ 6 tháng đến 9 tháng, BIDV niêm yết mức lãi suất 3,5%/năm. Những khách hàng gửi tiền từ 12 tháng đến 18 tháng sẽ nhận mức lãi suất 5,2%/năm, trong khi mức ưu đãi cao nhất 5,3%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng đến 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
36 Tháng |
5,3% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) hiện đang triển khai biểu lãi suất huy động dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.
Theo biểu lãi suất hiện hành, các khoản gửi dưới 3 tháng nhận lãi suất 2,1%/năm, trong khi nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng là 2,4%/năm. Lãi suất dành cho kỳ hạn 6 tháng đến dưới 12 tháng được ấn định ở mức 3,5%/năm; kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng đạt 5,2%/năm và mức cao nhất 5,3%/năm dành cho kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1 % |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,2% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,2% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,2% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
Trên 36 tháng |
5,3% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Khảo sát tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), đơn vị này đang niêm yết khung lãi suất khá cạnh tranh từ 4,5%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1-36 tháng.
Cụ thể, lãi suất cho kỳ hạn 1 tháng là 4,5%/năm, 2 tháng là 4,6%/năm và 3 tháng là 4,7%/năm. Từ kỳ hạn 6-11 tháng, lãi suất bật tăng lên mức 5,5%/năm; kỳ hạn 12-18 tháng đạt mức 5,8%/năm. Mức lợi nhuận tối ưu nhất 6,3%/năm được dành riêng cho các khách hàng gửi tiền kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,60% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,70% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
5,50% |
|
7 tháng |
5,50% |
|
8 tháng |
5,50% |
|
9 tháng |
5,50% |
|
10 tháng |
5,50% |
|
11 tháng |
5,50% |
|
12 tháng |
5,80% |
|
13 tháng |
5,80% |
|
15 tháng |
5,80% |
|
18 tháng |
5,80% |
|
24 tháng |
6,30% |
|
36 tháng |
6,30% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) hiện đang duy trì khung lãi suất huy động trong dải khá rộng từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 1 - 60 tháng.
Với hạn mức tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, khách hàng nhận lãi suất 3,7%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 3,8%/năm cho kỳ hạn 2 tháng, 4,1%/năm cho các kỳ hạn 3-5 tháng và 4,7%/năm cho các kỳ hạn 6-11 tháng.
Đáng chú ý, các kỳ hạn 12-18 tháng đang được hưởng lãi suất khá cao là 6,5%/năm. Điểm nhấn lớn nhất là mức lãi suất "đỉnh" 7,5%/năm được MB Bank áp dụng cho tất cả các khoản tiền gửi kỳ hạn dài từ 2 đến 5 năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
4,90% |
4,78% |
4,85% |
|
07 tháng |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
4,90% |
4,76% |
4,84% |
|
08 tháng |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
4,90% |
4,74% |
4,83% |
|
09 tháng |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
4,90% |
4,72% |
4,82% |
|
10 tháng |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
4,90% |
4,70% |
4,81% |
|
11 tháng |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
4,90% |
4,68% |
4,80% |
|
12 tháng |
6,50% |
6,10% |
6,31% |
6,60% |
6,19% |
6,40% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,07% |
6,29% |
6,60% |
6,15% |
6,39% |
|
15 tháng |
6,50% |
6,01% |
6,26% |
6,60% |
6,09% |
6,35% |
|
18 tháng |
6,50% |
5,92% |
6,21% |
6,60% |
6,00% |
6,30% |
|
24 tháng |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
|
36 tháng |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
|
48 tháng |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
|
60 tháng |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường với biểu lãi suất dao động từ 3,5%/năm đến mức đặc biệt 8,1%/năm, tương ứng cho các kỳ hạn 1-36 tháng.
Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng là 3,5%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng 3,6%/năm, kỳ hạn 6 tháng đạt 5,3%/năm và 7-11 tháng là 5,2%/năm.
Với kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng, lãi suất lần lượt là 5,7% (loại 2) và 5,9%/năm (loại 2). Đặc biệt, mức lãi suất "khủng" từ 7,7%/năm đến 8,1%/năm được dành cho các khoản tiết kiệm từ 500 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 12 và 13 tháng.
Ở các kỳ hạn dài hơn như 24-36 tháng, lãi suất lại lùi về mức 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), khung lãi suất huy động đang dao động từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm dành cho khách hàng thông thường và hội viên Inspire khi gửi tiền tại kỳ hạn 1-36 tháng.
Chi tiết biểu phí cho thấy, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng là 3,65%/năm; 3-5 tháng là 3,95%/năm. Lãi suất tăng mạnh lên 5,05%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng. Đối với tất cả các kỳ hạn dài từ 12 tháng đến 36 tháng, Techcombank áp dụng chung một mức lãi suất là 5,15%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
2M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
3M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
4M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
5M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
6M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
7M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
8M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
9M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
10M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
11M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
12M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
13M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
14M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
15M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
16M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
17M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
18M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
19M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
20M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
21M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
22M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
23M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
24M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
25M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
26M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
27M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
28M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
29M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
30M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
31M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
32M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
33M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
34M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
35M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
36M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) hiện duy trì chính sách lãi suất ổn định với biểu niêm yết từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, dành cho các kỳ hạn 1-36 tháng.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng nhận lãi suất lần lượt là 3,5%, 3,7%/năm và 3,9%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức lãi suất được hưởng tương ứng là 4,5%/năm và 4,7%/năm. Khách hàng gửi tiền kỳ hạn 12 tháng nhận mức 5,2%/năm, trong khi mức cao nhất 5,3%/năm được ACB áp dụng cho toàn bộ các kỳ hạn từ 13 đến 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
3,5 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
3,7 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
3,9 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,1 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,3 |
- |
- |
- |
|
6T |
4,5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
4,7 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,2 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,3 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,3 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,3 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,3 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Đặc biệt, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục điều chỉnh tăng lãi suất huy động trong hôm trước, đưa khung lãi suất tiền gửi tại quầy lên mức 4,75%/năm đến 6,9%/năm. Trong đó, ngân hàng tăng thêm 0,1 điểm % đối với các kỳ hạn từ 6 – 9 tháng và 0,3 điểm % tại nhóm kỳ hạn 10 – 12 tháng.
Theo biểu lãi suất mới nhất, các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 5 tháng hiện được VPBank niêm yết đồng nhất ở mức 4,75%/năm cho mọi hạn mức tiền gửi.
Đối với phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến 9 tháng, khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng sẽ được hưởng lãi suất 6,4%/năm, từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng là 6,5%/năm, từ 3 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng nhận 6,6%/năm và mức cao nhất cho nhóm kỳ hạn này là 6,7%/năm dành cho các khoản tiền từ 10 tỷ đồng trở lên.
Đáng chú ý, nhóm kỳ hạn từ 10 tháng đến 12 tháng đang sở hữu mức lãi suất hấp dẫn nhất trong hệ thống của VPBank sau khi điều chỉnh tăng mạnh. Cụ thể, các khoản gửi dưới 1 tỷ đồng được hưởng lãi suất 6,6%/năm, trong khi phân khúc từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng đạt mức 6,7%/năm. Với các khoản tiền gửi lớn từ 3 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng, nhà băng áp dụng mức 6,8%/năm và đặc biệt ưu đãi lãi suất lên đến 6,9%/năm cho những khoản tiền từ 10 tỷ đồng trở lên.
Ở các kỳ hạn dài hơn từ 13 tháng đến 36 tháng, lãi suất có xu hướng hạ nhiệt hơn khi duy trì ở mức 6,2%/năm đối với số tiền dưới 3 tỷ đồng và 6,3%/năm cho các khoản gửi từ 3 tỷ đồng trở lên.
Riêng các khoản tiền gửi siêu ngắn hạn từ 1 đến 3 tuần, VPBank vẫn giữ nguyên mức lãi suất không kỳ hạn là 0,4%/năm cho tất cả các phân khúc khách hàng.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Trong nhóm các ngân hàng được khảo sát, HDBank hiện đang giữ ngôi vị "quán quân" với lãi suất tối đa 8,1%/năm (kỳ hạn 13 tháng, điều kiện đặc biệt). MB Bank xếp thứ hai với mức 7,5%/năm cho các kỳ hạn dài từ 2 đến 5 năm. VPBank cũng ghi dấu ấn với mức 6,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng với hạn mức tiền gửi lớn. Trong khi đó, nhóm ngân hàng quốc doanh (Big 4) vẫn tiếp tục duy trì chính sách thận trọng với mức lãi suất trần không vượt quá 5,3%/năm.