Lãi suất ngân hàng hôm nay 2/4, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank chưa có dấu hiệu hạ nhiệt

Khảo sát lúc 8h30 ngày 2/4 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng hôm nay tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, Sacombank, và MB Bank tiếp tục duy trì ổn định. Các mức lãi suất dao động từ 2,1%/năm cho kỳ hạn ngắn đến 6,5%/năm cho kỳ hạn dài, trong khi một số ngân hàng như HDBank vẫn giữ mức lãi suất cao nhất lên tới 8,1%/năm cho các kỳ hạn dài hạn từ 13 tháng trở lên.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục duy trì chính sách lãi suất ổn định trong ngày 2/4 với khung lãi suất huy động dao động từ 2,6%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.

Cụ thể, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn ngắn 1 - 2 tháng vẫn nhận mức lãi suất 2,6%/năm, trong khi nhóm kỳ hạn 3 - 5 tháng đứng yên ở mức 2,9%/năm. Các khoản tiền gửi trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng không có sự điều chỉnh, duy trì ở ngưỡng 4%/năm. Đối với các kỳ hạn dài 12 - 18 tháng, mức lãi suất áp dụng là 5,9%/năm và mức cao nhất 6,5%/năm vẫn được dành riêng cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân ghi nhận sự đi ngang tuyệt đối, giữ khung lãi suất trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm áp dụng cho kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 60 tháng.

Hiện tại, lãi suất cho kỳ hạn 1 - 2 tháng tại Vietcombank vẫn neo thấp nhất hệ thống ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm và các kỳ hạn 6 - 9 tháng là 3,5%/năm. Mức lãi suất 5,9%/năm tiếp tục được triển khai cho kỳ hạn 12 tháng. Mức trần huy động của nhà băng này vẫn duy trì tại ngưỡng 6,5%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,50%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), khung lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân không có sự thay đổi so với hôm qua, dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Theo đó, lãi suất các kỳ hạn ngắn dưới 3 tháng tiếp tục duy trì ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 - 5 tháng là 2,4%/năm và từ 6 - 9 tháng là 3,5%/năm. Đối với phân khúc tiền gửi dài hạn từ 12 - 18 tháng, BIDV giữ nguyên mức 5,9%/năm. Mức lãi suất ưu đãi nhất 6,5%/năm vẫn được áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,5%

36 Tháng

6,5%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) cũng thông báo giữ nguyên biểu niêm yết trong sáng nay với khung lãi suất huy động dao động từ 2,1%/năm đến 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.

Các kỳ hạn dưới 6 tháng tại đây đang được niêm yết từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng vẫn ổn định tại mức 3,5%/năm. Với các khoản tiết kiệm dài hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, VietinBank áp dụng lãi suất 5,9%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên vẫn hưởng mức lãi suất cao nhất là 6,5%/năm.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6,5%

36 tháng

6,5%

Trên 36 tháng

6,5%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Trong phiên giao dịch ngày 2/4, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) quyết định giữ nguyên biểu lãi suất huy động cũ với khung dao động từ 4,75%/năm đến 7%/năm cho kỳ hạn từ 1 đến 60 tháng.

Mức lãi suất 4,75%/năm được áp dụng đồng nhất cho tất cả các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng. Tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 15 tháng, nhà băng này duy trì sự ổn định ở mức 6,6%/năm. Đáng chú ý, lãi suất cao nhất tại Sacombank vẫn là 7%/năm, dành cho khách hàng gửi tiền kỳ hạn 24 và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,6%

7 tháng

6,6%

8 tháng

6,6%

9 tháng

6,6%

10 tháng

6,6%

11 tháng

6,6%

12 tháng

6,6%

13 tháng

6,6%

15 tháng

6,6%

18 tháng

6,6%

24 tháng

7%

36 tháng

7%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Khảo sát tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) cho thấy biểu lãi suất hôm nay không có biến động mới, hiện duy trì từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 60 tháng.

Đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1 - 5 tháng dao động từ 3,7% đến 4,1%/năm,. Kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng giữ mức 4,7%/năm, trong khi các kỳ hạn 12 - 18 tháng niêm yết ở mức 6,5%/năm. Mức lãi suất tối đa 7,5%/năm vẫn được MB Bank áp dụng cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

6,50%

6,10%

6,31%

6,60%

6,19%

6,40%

13 tháng

6,50%

6,07%

6,29%

6,60%

6,15%

6,39%

15 tháng

6,50%

6,01%

6,26%

6,60%

6,09%

6,35%

18 tháng

6,50%

5,92%

6,21%

6,60%

6,00%

6,30%

24 tháng

7,50%

6,52%

7,00%

7,50%

6,52%

7,00%

36 tháng

7,50%

6,12%

6,78%

7,50%

6,12%

6,78%

48 tháng

7,50%

5,76%

6,57%

7,50%

5,76%

6,57%

60 tháng

7,50%

5,45%

6,38%

7,50%

5,45%

6,38%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Tiếp tục là một trong những đơn vị sở hữu mức lãi suất cạnh tranh nhất thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) niêm yết khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm cho kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Trong điều kiện gửi tiền thông thường, lãi suất kỳ hạn 6 tháng là 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Tuy nhiên, điểm nhấn của nhà băng này là "lãi suất đặc biệt" lên tới 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) duy trì trạng thái ổn định trong ngày 2/4 với biểu lãi suất dao động từ 3,95%/năm đến 6,65%/năm đối với khách hàng thường ở kỳ hạn 1 - 36 tháng.

Cụ thể, kỳ hạn 1 - 2 tháng hiện ở mức 3,95%/năm, kỳ hạn 3 - 5 tháng là 4,25%/năm và nhóm 6 - 11 tháng giữ mức 6,45%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, Techcombank áp dụng mức 6,65%/năm cho khách hàng thường, riêng phân khúc khách hàng Private có thể hưởng mức lãi suất lên tới 6,9%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,7

6,6

6,45

6,45

7M

6,7

6,6

6,45

6,45

8M

6,7

6,6

6,45

6,45

9M

6,7

6,6

6,45

6,45

10M

6,7

6,6

6,45

6,45

11M

6,7

6,6

6,45

6,45

12M

6,9

6,8

6,65

6,65

13M

6

5,9

5,75

5,75

14M

6

5,9

5,75

5,75

15M

6

5,9

5,75

5,75

16M

6

5,9

5,75

5,75

17M

6

5,9

5,75

5,75

18M

6

5,9

5,75

5,75

19M

6

5,9

5,75

5,75

20M

6

5,9

5,75

5,75

21M

6

5,9

5,75

5,75

22M

6

5,9

5,75

5,75

23M

6

5,9

5,75

5,75

24M

6

5,9

5,75

5,75

25M

6

5,9

5,75

5,75

26M

6

5,9

5,75

5,75

27M

6

5,9

5,75

5,75

28M

6

5,9

5,75

5,75

29M

6

5,9

5,75

5,75

30M

6

5,9

5,75

5,75

31M

6

5,9

5,75

5,75

32M

6

5,9

5,75

5,75

33M

6

5,9

5,75

5,75

34M

6

5,9

5,75

5,75

35M

6

5,9

5,75

5,75

36M

6

5,9

5,75

5,75

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Biểu lãi suất huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) trong sáng nay cũng đi ngang, hiện được niêm yết trong khoảng từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.

Chi tiết biểu lãi suất cho thấy, kỳ hạn 1 tháng tại ACB đứng ở mức 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 3,9%/năm và kỳ hạn 6 tháng là 4,5%/năm. Khách hàng gửi tiền kỳ hạn 12 tháng nhận lãi suất 5,2%/năm, trong khi mức lãi suất tối đa 5,3%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), biểu lãi suất huy động tại quầy hôm nay tiếp tục đi ngang sau biến động cuối tháng trước, dao động từ 4,75%/năm đến 6,9%/năm tùy theo kỳ hạn và số tiền gửi.

Các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng ổn định ở mức 4,75%/năm. Tại nhóm kỳ hạn từ 10 đến 24 tháng, mức lãi suất dao động từ 6,6% đến 6,9%/năm tùy theo hạn mức tiền gửi của khách hàng. Đối với kỳ hạn dài 36 tháng, VPBank duy trì lãi suất trong khoảng 5,9 - 6,0%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,4

6,4

6,4

6,4

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

6,6

5,9

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,5

6,5

6,5

6,5

6,7

6,7

6,7

6,7

6,7

6,7

6,7

5,9

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,6

6,6

6,6

6,6

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6,8

6

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,7

6,7

6,7

6,7

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6,9

6

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong 10 ngân hàng trên, HDBank hiện vẫn giữ vị trí quán quân về lãi suất với mức 8,1%/năm (kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng). MB Bank đứng thứ hai với 7,5%/năm cho kỳ hạn 24 tháng, và Sacombank giữ vị trí thứ ba với mức 7%/năm.

Nhóm các ngân hàng như VPBank và Techcombank cùng ghi nhận mức lãi suất cao nhất là 6,9%/năm tại các kỳ hạn dài (kèm điều kiện riêng). Trong khi đó, khối 4 ngân hàng quốc doanh (Big 4) vẫn duy trì sự đồng nhất với mức lãi suất trần là 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu (cập nhật 2/4):

Ngân hàng

Lãi suất cao nhất (%/năm)

Điều kiện áp dụng

HDBank

8,1%

Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên

MB Bank

7,5%

Kỳ hạn 24- 60 tháng, lãi trả sau

Sacombank

7,0%

Kỳ hạn 24- 36 tháng

VPBank

6,9%

Các kỳ hạn 10-13 tháng (tùy mức tiền gửi)

Techcombank

6,9%

Kỳ hạn 12 tháng, áp dụng cho khách hàng Private

Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank

6,5%

Các kỳ hạn dài từ 24 tháng trở lên

(Nguồn tham khảo: Biểu lãi suất niêm yết tại các ngân hàng ngày 2/4/2026)