Lãi suất ngân hàng hôm nay 24/4, Vietcombank, Agribank, VietinBank, BIDV ổn định 6%/năm

Khảo sát lúc 8h30 cho thấy, thị trường lãi suất ngân hàng hôm nay 24/4 tiếp tục duy trì ổn định tại hầu hết các nhà băng lớn. Nhóm Big4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank vẫn giữ trần lãi suất ở mức 6%/năm, trong khi các ngân hàng thương mại như HDBank, MB Bank hay VPBank tiếp tục cạnh tranh với mức lãi cao hơn, lên tới 8,1%/năm kèm điều kiện.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong phiên hôm nay không có sự điều chỉnh, hiện dao động trong ngưỡng từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng.

Cụ thể, Agribank áp dụng mức lãi suất 2,6%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng và 2,9%/năm cho các kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng. Nhóm kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng hiện đứng yên ở mức 4,0%/năm. Với dòng tiền gửi dài hạn từ 12-18 tháng, nhà băng này niêm yết mức 5,9%/năm và mức cao nhất 6,0%/năm được dành cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục duy trì chính sách lãi suất ổn định nhằm tối ưu hóa chi phí vốn, với khung lãi suất ổn định từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm áp dụng cho toàn bộ các kỳ hạn gửi 1 - 60 tháng.

Dữ liệu chi tiết cho thấy, các khoản tiền gửi ngắn hạn 1-2 tháng tại đây chỉ nhận lãi suất 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm và dải 6-9 tháng đứng ở mốc 3,5%/năm. Ở các kỳ hạn dài hơn, mức lãi suất 5,9%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng, mức trần 6,0%/năm dành cho kỳ hạn 24 tháng và giảm xuống còn 5,3%/năm đối với các kỳ hạn từ 36 đến 60 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Bước sang phiên giao dịch ngày 24/4, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) bảo lưu nguyên trạng khung lãi suất huy động trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 đến 36 tháng.

Về biểu lãi suất chi tiết, BIDV ấn định mức 2,1%/năm cho các kỳ hạn dưới 3 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn từ 3-5 tháng. Các kỳ hạn trung hạn từ 6-9 tháng nhận lãi suất 3,5%/năm. Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn, mức 5,9%/năm được duy trì cho kỳ hạn 12-18 tháng, trong khi mức lãi suất tốt nhất 6,0%/năm được áp dụng cho hai kỳ hạn 24 và 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) cũng lựa chọn phương án giữ nguyên biểu lãi suất huy động, duy trì khung lãi suất tiền gửi dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.

Hiện tại, các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng tại VietinBank đang được niêm yết từ 2,1%/năm đến 2,4%/năm, trong khi phân khúc từ 6 đến dưới 12 tháng giữ ổn định ở mức 3,5%/năm. Khách hàng gửi tiền kỳ hạn 12 tháng đến dưới 24 tháng sẽ hưởng mức lãi suất 5,9%/năm và mức lãi suất ưu đãi nhất 6,0%/năm được áp dụng đồng nhất cho tất cả các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), biểu lãi suất huy động hôm nay vẫn được duy trì ổn định trong khoảng từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho các kỳ hạn gửi tiền từ 1 đến 36 tháng.

Nhà băng này hiện đang áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn dưới 6 tháng. Tại các mốc kỳ hạn dài hơn, Sacombank niêm yết 6,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 6,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Đặc biệt, lợi thế cạnh tranh của Sacombank nằm ở các kỳ hạn dài 24 và 36 tháng khi vẫn giữ nguyên mức lãi suất hấp dẫn 6,8%/năm.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,30%

7 tháng

6,30%

8 tháng

6,30%

9 tháng

6,30%

10 tháng

6,30%

11 tháng

6,30%

12 tháng

6,10%

13 tháng

6,10%

15 tháng

6,10%

18 tháng

6,10%

24 tháng

6,80%

36 tháng

6,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) trong phiên hôm nay không thực hiện thay đổi nào, tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm đối với phân khúc khách hàng cá nhân gửi tiền dưới 1 tỷ đồng.

Cụ thể, MB Bank áp dụng lãi suất từ 3,7% - 4,1%/năm cho các kỳ hạn dưới 6 tháng và 4,6%/năm cho nhóm kỳ hạn từ 6 đến 11 tháng. Điểm đáng chú ý là mức lãi suất 6,3%/năm đang được dành cho kỳ hạn 12-18 tháng và mức cao nhất 7,2%/năm vẫn được duy trì cho kỳ hạn 24 tháng. Các kỳ hạn dài từ 36-60 tháng hiện neo ở mức 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,5%

   

0,50%

   

02 tuần

0,5%

   

0,50%

   

03 tuần

0,5%

   

0,50%

   

01 tháng

3,7%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,8%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,1%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,1%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,1%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,6%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,6%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,6%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,6%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,6%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,6%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,3%

5,92%

6,12%

6,40%

6,01%

6,21%

13 tháng

6,3%

5,89%

6,10%

6,40%

5,98%

6,20%

15 tháng

6,3%

5,84%

6,07%

6,40%

5,92%

6,17%

18 tháng

6,3%

5,75%

6,03%

6,40%

5,83%

6,12%

24 tháng

7,2%

6,29%

6,74%

7,20%

6,29%

6,74%

36 tháng

7%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Là đơn vị giữ mức lãi suất niêm yết cao trên thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm tùy theo các điều kiện đi kèm.

Ở biểu lãi suất thông thường, HDBank niêm yết kỳ hạn 6 tháng là 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Tuy nhiên, ngân hàng này vẫn thu hút sự chú ý với chính sách "lãi suất đặc biệt" dành cho các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, với mức 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức đỉnh 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), hoạt động huy động vốn diễn ra ổn định với khung lãi suất dao động từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm áp dụng cho khách hàng thường ở kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Nhà băng này hiện niêm yết mức lãi suất từ 3,95 - 4,25%/năm cho các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng và 5,95%/năm cho dải kỳ hạn từ 6-11 tháng. Mức lãi suất tối ưu 6,15%/năm được dành riêng cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn dài từ 13 đến 36 tháng được ấn định ổn định ở mức 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) cũng ghi nhận trạng thái đi ngang trong biểu lãi suất huy động hôm nay, tiếp tục duy trì trong biên độ từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho kỳ hạn 1 đến 36 tháng.

ACB hiện niêm yết lãi suất cho kỳ hạn 1-3 tháng từ 4% đến 4,4%/năm, kỳ hạn 6 tháng đạt 4,5%/năm và kỳ hạn 12 tháng là 5,3%/năm. Mức lãi suất trần 5,4%/năm được ngân hàng áp dụng đồng nhất cho toàn bộ các kỳ hạn gửi tiền dài từ 13 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Cuối cùng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) duy trì trạng thái ổn định với khung lãi suất huy động dao động từ 4,75%/năm đến 6,4%/năm cho các kỳ hạn gửi từ 1 đến 36 tháng.

Đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, VPBank áp dụng lãi suất 5,8%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng và 6,0%/năm cho kỳ hạn từ 13-24 tháng. Ở phân khúc tiền gửi lớn (trên 10 tỷ đồng), mức lãi suất cao nhất 6,3%/năm vẫn được áp dụng cho các kỳ hạn 10-24 tháng, trong khi các kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng đứng ở mức 4,75%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong 10 ngân hàng trên, HDBank vẫn là ngân hàng sở hữu mức lãi suất cao nhất 8,1%/năm (kèm điều kiện đặc biệt cho kỳ hạn 13 tháng). Theo sau là MB Bank với mức 7,2%/năm dành cho kỳ hạn 24 tháng. Nhóm ngân hàng Big 4 bao gồm Vietcombank, Agribank, BIDV và VietinBank vẫn duy trì sự đồng thuận với mặt bằng lãi suất huy động tối đa không vượt quá 6,0%/năm.