Lãi suất ngân hàng hôm nay 28/1 Agribank và VietinBank tiếp tục neo ở 5,3%/năm, riêng Techcombank giảm đồng loạt
- Tín dụng & Lãi suất
- 28/01/2026 09:55
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Theo cập nhật mới nhất từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), nhà băng này đang triển khai khung lãi suất huy động dao động từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–24 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Đi vào chi tiết từng kỳ hạn, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Agribank hiện được niêm yết 2,6%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức lãi suất tiếp tục được giữ ổn định ở 2,9%/năm; trong khi các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng mức sinh lời 4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung và dài, các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng hiện đang được Agribank triển khai lãi suất ngân hàng Agribank ở mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng duy trì mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.
Ngoài ra, đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán, Agribank vẫn giữ nguyên mức lãi suất 0,2%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Theo biểu huy động vốn hiện hành, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đang duy trì khung lãi suất tiền gửi dao động từ 2,4%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–60 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Xét theo từng kỳ hạn cụ thể, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Vietcombank hiện đang được niêm yết 2,1%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức sinh lời được ngân hàng áp dụng là 2,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được Vietcombank duy trì mức lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng đang được triển khai lãi suất ngân hàng Vietcombank ở mức 5,2%/năm đối với khách hàng cá nhân.
Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, Vietcombank vẫn giữ nguyên mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện nay.
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại Vietcombank hiện vẫn được áp dụng lãi suất 0,1%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,5% |
|
9 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
24 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
48 tháng |
5,3% |
|
60 tháng |
5,3% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Theo biểu huy động vốn đang được áp dụng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) hiện triển khai khung lãi suất tiền gửi trong khoảng 2,1 - 5,3%/năm, dành cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Căn cứ theo từng mốc thời gian gửi, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại BIDV đang được niêm yết ở mức 2,1%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng tiếp tục duy trì mức sinh lời 2,4%/năm.
Ở phân khúc kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng vẫn đang được BIDV áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 18 tháng hiện đang được triển khai lãi suất ngân hàng BIDV ở mức 5,2%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, BIDV tiếp tục giữ nguyên mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn tại BIDV hiện vẫn được duy trì ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
36 Tháng |
5,3% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Theo cập nhật mới nhất từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank), nhà băng này đang triển khai khung lãi suất tiền gửi dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể theo từng mốc thời gian gửi, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tại VietinBank hiện được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, mức sinh lời đang được ngân hàng áp dụng là 2,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục được VietinBank duy trì lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến dưới 24 tháng hiện đang được triển khai lãi suất ngân hàng VietinBank ở mức 5,2%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, VietinBank tiếp tục giữ mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành.
Bên cạnh đó, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng tại VietinBank đang được áp dụng lãi suất 0,2%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn vẫn duy trì ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1 % |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,2% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,2% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,2% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,2% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,3% |
|
36 tháng |
5,3% |
|
Trên 36 tháng |
5,3% |
Nguồn: VietinBank
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đang duy trì khung lãi suất tiền gửi từ 4,75%/năm đến 5,4%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể theo từng nhóm kỳ hạn, các khoản tiền gửi ngắn hạn từ 1 tháng đến 5 tháng tại Sacombank đang được niêm yết lãi suất 4,75%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục được triển khai lãi suất ngân hàng Sacombank ở mức 5,4%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng hiện đang được ngân hàng áp dụng mức sinh lời 5,2%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn 24 tháng và 36 tháng, Sacombank vẫn giữ nguyên mức lãi suất 5,4%/năm, không thay đổi so với biểu lãi suất trước đó.
Bên cạnh đó, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại Sacombank hiện được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
5,40% |
|
7 tháng |
5,40% |
|
8 tháng |
5,40% |
|
9 tháng |
5,40% |
|
10 tháng |
5,40% |
|
11 tháng |
5,40% |
|
12 tháng |
5,20% |
|
13 tháng |
5,20% |
|
15 tháng |
5,20% |
|
18 tháng |
5,20% |
|
24 tháng |
5,40% |
|
36 tháng |
5,40% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Song song đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) cũng giữ nguyên mặt bằng lãi suất tiết kiệm từ 3,5%/năm đến 6,2%/năm, dành cho khách hàng cá nhân có số dư tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Xét theo từng kỳ hạn cụ thể, các khoản tiền gửi 1 tháng tại MB Bank đang được niêm yết lãi suất 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng được áp dụng mức 3,6%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng hiện triển khai lãi suất ngân hàng MB Bank ở mức 3,9%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục được MB Bank duy trì mức sinh lời 4,5%/năm. Khi khách hàng lựa chọn thời gian gửi từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất được nâng lên 5,4%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, MB Bank vẫn giữ nguyên mức lãi suất cao nhất trong biểu hiện hành là 6,2%/năm.
Ngoài ra, tiền gửi có thời hạn dưới 1 tháng tại MB Bank hiện đang được áp dụng lãi suất 0,5%/năm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục ổn định ở mức 0,05%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,50% |
3,48% |
3,70% |
3,68% |
||
|
02 tháng |
3,60% |
3,57% |
3,80% |
3,77% |
||
|
03 tháng |
3,90% |
3,86% |
3,88% |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
|
04 tháng |
3,90% |
3,84% |
3,88% |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
|
05 tháng |
3,90% |
3,83% |
3,87% |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
|
06 tháng |
4,50% |
4,40% |
4,45% |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
|
07 tháng |
4,50% |
4,38% |
4,45% |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
|
08 tháng |
4,50% |
4,36% |
4,44% |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
|
09 tháng |
4,50% |
4,35% |
4,43% |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
|
10 tháng |
4,50% |
4,33% |
4,42% |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
|
11 tháng |
4,50% |
4,32% |
4,41% |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
|
12 tháng |
5,40% |
5,12% |
5,27% |
5,50% |
5,21% |
5,36% |
|
13 tháng |
5,40% |
5,10% |
5,25% |
5,50% |
5,19% |
5,35% |
|
15 tháng |
5,40% |
5,05% |
5,23% |
5,50% |
5,14% |
5,33% |
|
18 tháng |
5,40% |
4,99% |
5,20% |
5,50% |
5,08% |
5,29% |
|
24 tháng |
6,20% |
5,51% |
5,85% |
6,30% |
5,59% |
5,94% |
|
36 tháng |
6,20% |
5,22% |
5,69% |
6,30% |
5,29% |
5,78% |
|
48 tháng |
6,20% |
4,96% |
5,55% |
6,30% |
5,03% |
5,63% |
|
60 tháng |
6,20% |
4,73% |
5,41% |
6,30% |
4,79% |
5,48% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Theo mặt bằng huy động vốn đang được áp dụng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hiện duy trì khung lãi suất tiền gửi từ 3,5%/năm đến 6%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể theo từng mốc thời gian gửi, các khoản tiết kiệm 1 tháng và 2 tháng tại HDBank hiện được niêm yết lãi suất 3,5%/năm. Với nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức sinh lời 3,6%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng đang được HDBank triển khai lãi suất 5,3%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng được áp dụng mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank hiện được niêm yết ở mức 5,7%/năm; còn các khoản tiết kiệm 13 tháng và 15 tháng đang hưởng lãi suất 5,9%/năm.
Đáng chú ý, kỳ hạn 18 tháng tiếp tục là mốc có mức sinh lời cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành của HDBank, đạt 6%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 36 tháng vẫn đang được ngân hàng duy trì lãi suất 5,4%/năm.
Ngoài ra, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng tại HDBank hiện được áp dụng lãi suất 0,5%/năm và chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Cũng trong sáng nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đã điều chỉnh giảm 0,2 điểm % lãi suất ở tất cả các kỳ hạn. Theo đó, khung lãi suất giảm còn 3,65 - 5,15%/năm, dành cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể theo từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Techcombank đang được niêm yết lãi suất 3,65%/năm. Đối với các khoản tiết kiệm từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời hiện được ngân hàng duy trì ở 3,95%/năm.
Ở phân khúc kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng lãi suất ngân hàng Techcombank ở mức 5,05%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm dài hạn từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được Techcombank triển khai mức 5,15%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành, áp dụng thống nhất cho cả khách hàng cá nhân và hội viên Inspire.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
2M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
3M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
4M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
5M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
6M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
7M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
8M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
9M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
10M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
11M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
12M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
13M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
14M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
15M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
16M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
17M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
18M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
19M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
20M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
21M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
22M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
23M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
24M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
25M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
26M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
27M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
28M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
29M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
30M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
31M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
32M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
33M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
34M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
35M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
36M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
Nguồn: Techcombank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đáng áp dụng biểu lãi suất tiết kiệm từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Xét theo từng mốc thời gian gửi, kỳ hạn 1 tháng tại ACB đang được niêm yết ở mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng áp dụng lãi suất 3,7%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, mức sinh lời được điều chỉnh lên 3,9%/năm; còn các khoản tiết kiệm 4 tháng và 5 tháng lần lượt hưởng lãi suất 4,1%/năm và 4,3%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng hiện đang được triển khai lãi suất ngân hàng ACB ở mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 11 tháng tiếp tục được duy trì tại 4,7%/năm.
Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn, kỳ hạn 12 tháng đang được ACB niêm yết lãi suất 5,2%/năm. Riêng các khoản tiền gửi từ 13 tháng đến 36 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.
Đáng chú ý, khách hàng gửi tiền từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm xếp hạng bậc 2, có thể được ACB áp dụng mức lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
3,5 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
3,7 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
3,9 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,1 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,3 |
- |
- |
- |
|
6T |
4,5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
4,7 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,2 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,3 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,3 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,3 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,3 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), khung lãi suất tiết kiệm tiếp tục đi ngang từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Xét theo quy mô số dư, nhóm khách hàng có khoản tiền gửi dưới 3 tỷ đồng đang được VPBank áp dụng lãi suất 4,75%/năm cho các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 5 tháng. Khi lựa chọn thời gian gửi từ 6 tháng đến 36 tháng, mức sinh lời hiện được duy trì ở 6%/năm, tương ứng với lãi suất ngân hàng VPBank đang triển khai cho phân khúc này.
Đối với các khoản tiền gửi từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngân hàng tiếp tục giữ nguyên mức 4,75%/năm ở nhóm kỳ hạn 1–5 tháng. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến 11 tháng đang được niêm yết lãi suất 6,2%/năm; còn kỳ hạn từ 8 tháng đến 36 tháng được áp dụng mức 6,1%/năm.
Riêng nhóm khách hàng sở hữu số dư từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn duy trì lãi suất 4,75%/năm đối với các kỳ hạn 1–5 tháng. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, ngân hàng triển khai mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 6,3%/năm; còn các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được giữ ổn định ở 6,1%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
Nguồn: VPBank