Lãi suất ngân hàng hôm nay 28/10 Agribank, BIDV, Vietcombank đứng yên, đâu là nơi trả lãi cao nhất?
- Tín dụng & Lãi suất
- 28/10/2026 10:59
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) duy trì biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,6 – 5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn tại quầy trong ngày 28/10, không thay đổi so với hôm trước.
Theo đó, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tiếp tục được hưởng lãi suất 2,6%/năm. Các khoản tiền gửi từ 3 tháng đến 5 tháng được ngân hàng niêm yết chung mức 2,9%/năm.
Đối với nhóm kỳ hạn trung bình, từ 6 tháng đến 11 tháng, Agribank giữ lãi suất ở mức 3,5%/năm.
Ở các kỳ hạn dài hơn, tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng tiếp tục được áp dụng mức 5,4%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng duy trì lãi suất 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động tại quầy.
Bên cạnh đó, tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán vẫn được trả lãi 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
7 Tháng |
3,5% |
|
8 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
10 Tháng |
3,5% |
|
11 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,4% |
|
13 Tháng |
5,4% |
|
15 Tháng |
5,4% |
|
18 Tháng |
5,4% |
|
24 Tháng |
5,5% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất tiết kiệm online
Trên kênh gửi tiền trực tuyến, Agribank tiếp tục công bố khung lãi suất tối đa từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm, chưa có sự điều chỉnh so với ngày 27/10.
Cụ thể, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 6 tháng có mức lãi suất tối đa 4,75%/năm. Với kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng, mức trần được công bố là 6,6%/năm.
Đối với tiền gửi từ 9 tháng đến dưới 12 tháng và từ 12 tháng trở lên, mức lãi suất tối đa tiếp tục đạt 6,8%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
Mức lãi suất tối đa (%/năm) |
|
Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng |
4,75 |
|
Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng |
4,75 |
|
Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng |
6,6 |
|
Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng |
6,8 |
|
Từ 12 tháng trở lên |
6,8 |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục niêm yết lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm trong ngày 28/10. Biểu huy động của ngân hàng không xuất hiện thay đổi ở cả hai hình thức gửi tiền tại quầy và trực tuyến.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Khảo sát biểu lãi suất tại quầy cho thấy, Vietcombank đang áp dụng mức 2,1%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Kỳ hạn 3 tháng được trả lãi 2,4%/năm.
Với hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất tiếp tục duy trì ở mức 3,0%/năm.
Ở nhóm dài hạn, ngân hàng trả lãi 5,4%/năm cho khoản gửi 12 tháng và 5,5%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng. Đây cũng là mức huy động cao nhất trong biểu niêm yết hiện hành.
Trong khi đó, các kỳ hạn 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng cùng hưởng mức 4,8%/năm.
Đối với tiền gửi không kỳ hạn, Vietcombank áp dụng lãi suất 0,1%/năm. Các khoản gửi ngắn hạn 7 ngày và 14 ngày được niêm yết 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,0% |
|
9 tháng |
3,0% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
24 tháng |
5,5% |
|
36 tháng |
4,8% |
|
48 tháng |
4,8% |
|
60 tháng |
4,8% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất tiết kiệm online
Với khách hàng lựa chọn gửi tiết kiệm qua nền tảng số, Vietcombank vẫn duy trì mức lãi suất tương ứng với các kỳ hạn được niêm yết tại quầy.
Theo đó, kỳ hạn 1 tháng được trả 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 2,4%/năm. Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục áp dụng chung mức 3,0%/năm.
Đáng chú ý, lãi suất kỳ hạn 12 tháng giữ ở mức 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 5,5%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,0% |
|
9 tháng |
3,0% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
24 tháng |
5,5% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) giữ nguyên khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm trong ngày 28/10, tiếp nối diễn biến ổn định của phiên trước.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn, BIDV tiếp tục trả lãi 2,1%/năm đối với tiền gửi 1 tháng và 2 tháng. Khách hàng gửi tiết kiệm 3 tháng hoặc 5 tháng được hưởng mức 2,4%/năm.
Đối với các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng duy trì lãi suất 3,0%/năm.
Trong khi đó, nhóm kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng tiếp tục được áp dụng mức 5,4%/năm. Hai kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng cùng đạt 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động của BIDV.
Riêng tiền gửi không kỳ hạn được ngân hàng niêm yết lãi suất 0,1%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,0% |
|
9 Tháng |
3,0% |
|
12 Tháng |
5,4% |
|
13 Tháng |
5,4% |
|
15 Tháng |
5,4% |
|
18 Tháng |
5,4% |
|
24 Tháng |
5,5% |
|
36 Tháng |
5,5% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Bước sang ngày 28/10, ngân hàng chưa ghi nhận động thái điều chỉnh mới.
Cụ thể, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tiếp tục được trả lãi 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng duy trì mức 2,4%/năm.
Với tiền gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank niêm yết chung mức lãi suất 3,0%/năm.
Đối với kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, khách hàng được hưởng mức 5,4%/năm. Trong khi đó, tiền gửi từ 24 tháng trở lên tiếp tục được trả lãi 5,5%/năm.
Ngoài ra, lãi suất không kỳ hạn được giữ ở mức 0,1%/năm và tiền gửi dưới 1 tháng hưởng 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
Dưới 1 tháng |
0,20% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,10% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,10% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,40% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,40% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,40% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3% |
|
12 tháng |
5,40% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,40% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,40% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,40% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,50% |
|
36 tháng |
5,50% |
|
Trên 36 tháng |
5,50% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với các sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên được khảo sát. Trong ngày 28/10, ngân hàng không thực hiện điều chỉnh mới so với biểu niêm yết trước đó.
Tại quầy, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến 5 tháng được Sacombank trả lãi 4,5%/năm.
Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, mức lãi suất tiếp tục đạt 5,7%/năm, cao hơn kỳ hạn 12 tháng đang được niêm yết ở mức 5,4%/năm.
Các khoản gửi 13 tháng cũng hưởng 5,4%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng cùng được trả 5,5%/năm.
Riêng tiền gửi 24 tháng và 36 tháng duy trì mức 6,2%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất tại quầy của ngân hàng.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
|
Dưới 1 tháng |
0,5% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,5% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,5% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,5% |
|
4 tháng |
4,5% |
|
5 tháng |
4,5% |
|
6 tháng |
5,7% |
|
7 tháng |
5,7% |
|
8 tháng |
5,7% |
|
9 tháng |
5,7% |
|
10 tháng |
5,7% |
|
11 tháng |
5,7% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
13 tháng |
5,4% |
|
15 tháng |
5,5% |
|
18 tháng |
5,5% |
|
24 tháng |
6,2% |
|
36 tháng |
6,2% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất tiết kiệm online
Trên kênh trực tuyến, Sacombank giữ nguyên biểu lãi suất huy động với mức cao nhất 6,7%/năm, tiếp tục tạo chênh lệch đáng kể so với hình thức gửi tại quầy ở một số kỳ hạn.
Cụ thể, tiền gửi từ 1 tháng đến 5 tháng được áp dụng mức 4,5%/năm. Nhóm kỳ hạn 6–11 tháng tiếp tục hưởng 6,3%/năm.
Đối với các khoản gửi từ 12 tháng đến 18 tháng, lãi suất được duy trì ở mức 6,5%/năm.
Hai kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng tiếp tục dẫn đầu biểu tiết kiệm trực tuyến của Sacombank với mức 6,7%/năm.
Biểu lãi suất online của Sacombank
|
Kỳ hạn gửi |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lãi hàng quý (%/năm) |
Lãi hàng tháng (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
||
|
1 tháng |
4,50% |
4,50% |
|
|
2 tháng |
4,50% |
4,49% |
|
|
3 tháng |
4,50% |
4,48% |
|
|
4 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
5 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
6 tháng |
6,30% |
6,25% |
6,22% |
|
7 tháng |
6,30% |
6,20% |
|
|
8 tháng |
6,30% |
6,19% |
|
|
9 tháng |
6,30% |
6,20% |
6,17% |
|
10 tháng |
6,30% |
6,16% |
|
|
11 tháng |
6,30% |
6,14% |
|
|
12 tháng |
6,50% |
6,35% |
6,31% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,30% |
|
|
15 tháng |
6,50% |
6,30% |
6,27% |
|
18 tháng |
6,50% |
6,25% |
6,22% |
|
24 tháng |
6,70% |
6,34% |
6,30% |
|
36 tháng |
6,70% |
6,15% |
6,12% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) duy trì khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 6,5%/năm đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy theo hình thức nhận lãi cuối kỳ. Biểu huy động ngày 28/10 không có thay đổi so với ngày trước đó.
Ở nhóm khách hàng Priority, kỳ hạn 1 tháng tiếp tục được trả lãi 3,7%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng hưởng 3,8%/năm.
Các khoản tiền gửi từ 3 tháng đến 11 tháng cùng được áp dụng mức 4,1%/năm.
Với nhóm kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng, MB Bank duy trì lãi suất 5,7%/năm. Mức cao nhất 6,5%/năm được áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng.
Đối với khách hàng Private, ngân hàng niêm yết mức 3,9%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,3%/năm đối với các khoản gửi từ 3 tháng đến 11 tháng.
Ở kỳ hạn 12–18 tháng, khách hàng Private được hưởng 5,8%/năm. Các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng tiếp tục áp dụng mức 6,5%/năm.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,7% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,8% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,1% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,1% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,1% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,1% |
4,01% |
4,06% |
4,30% |
4,20% |
4,26% |
|
07 tháng |
4,1% |
4,00% |
4,05% |
4,30% |
4,19% |
4,25% |
|
08 tháng |
4,1% |
3,99% |
4,05% |
4,30% |
4,18% |
4,24% |
|
09 tháng |
4,1% |
3,97% |
4,04% |
4,30% |
4,16% |
4,23% |
|
10 tháng |
4,1% |
3,96% |
4,03% |
4,30% |
4,15% |
4,23% |
|
11 tháng |
4,1% |
3,95% |
4,03% |
4,30% |
4,13% |
4,22% |
|
12 tháng |
5,7% |
5,39% |
5,55% |
5,80% |
5,48% |
5,65% |
|
13 tháng |
5,7% |
5,36% |
5,54% |
5,80% |
5,45% |
5,63% |
|
15 tháng |
5,7% |
5,32% |
5,51% |
5,80% |
5,40% |
5,61% |
|
18 tháng |
5,7% |
5,25% |
5,48% |
5,80% |
5,33% |
5,57% |
|
24 tháng |
6,5% |
5,75% |
6,12% |
6,50% |
5,75% |
6,12% |
|
36 tháng |
6,5% |
5,43% |
5,95% |
6,50% |
5,43% |
5,95% |
|
48 tháng |
6,5% |
5,15% |
5,79% |
6,50% |
5,15% |
5,79% |
|
60 tháng |
6,5% |
4,90% |
5,64% |
6,50% |
4,90% |
5,64% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất tiết kiệm online
Đối với sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass có khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, MB Bank tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,5%/năm, chưa ghi nhận điều chỉnh mới.
Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 tháng hưởng 4,5%/năm và kỳ hạn 3 tháng được trả 4,7%/năm.
Tại nhóm kỳ hạn 6–11 tháng, lãi suất được giữ ở mức 5,2%/năm. Các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng cùng hưởng 5,8%/năm.
Với tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, MB Bank tiếp tục trả lãi 6,5%/năm.
Riêng khoản tiền gửi trên 1 tỷ đồng, lãi suất tại nhóm kỳ hạn 6–11 tháng đạt 5,3%/năm, còn nhóm 12–18 tháng được niêm yết từ 5,85%/năm.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
|
Khách hàng Mass |
||||||
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
4,5% |
4,48% |
4,50% |
4,48% |
||
|
02 tháng |
4,6% |
4,56% |
4,60% |
4,56% |
||
|
03 tháng |
4,7% |
4,59% |
4,63% |
4,70% |
4,64% |
4,68% |
|
04 tháng |
4,7% |
4,57% |
4,62% |
4,70% |
4,62% |
4,67% |
|
05 tháng |
4,7% |
4,56% |
4,61% |
4,70% |
4,60% |
4,66% |
|
06 tháng |
5,2% |
5,06% |
5,14% |
5,30% |
5,16% |
5,24% |
|
07 tháng |
5,2% |
5,04% |
5,13% |
5,30% |
5,14% |
5,23% |
|
08 tháng |
5,2% |
5,02% |
5,12% |
5,30% |
5,11% |
5,21% |
|
09 tháng |
5,2% |
5,00% |
5,11% |
5,30% |
5,09% |
5,20% |
|
10 tháng |
5,2% |
4,98% |
5,10% |
5,30% |
5,07% |
5,19% |
|
11 tháng |
5,2% |
4,96% |
5,09% |
5,30% |
5,05% |
5,18% |
|
12 tháng |
5,8% |
5,48% |
5,65% |
5,85% |
5,52% |
5,69% |
|
13 tháng |
5,8% |
5,45% |
5,63% |
5,85% |
5,50% |
5,68% |
|
15 tháng |
5,8% |
5,40% |
5,61% |
5,85% |
5,45% |
5,65% |
|
18 tháng |
5,8% |
5,33% |
5,57% |
5,85% |
5,37% |
5,62% |
|
24 tháng |
6,5% |
5,75% |
6,12% |
6,50% |
5,75% |
6,12% |
|
36 tháng |
6,5% |
5,43% |
5,95% |
6,50% |
5,43% |
5,95% |
|
48 tháng |
6,5% |
5,15% |
5,79% |
6,50% |
5,15% |
5,79% |
|
60 tháng |
6,5% |
4,90% |
5,64% |
6,50% |
4,90% |
5,64% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất tiền gửi cá nhân tại quầy từ 3,5%/năm đến 7,2%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Trong ngày 28/10, ngân hàng giữ nguyên toàn bộ mức lãi suất so với phiên liền trước.
Với kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng, HDBank trả lãi 3,5%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng cùng hưởng mức 3,6%/năm.
Tiền gửi kỳ hạn 6 tháng tiếp tục được niêm yết 4,9%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng được áp dụng mức 4,7%/năm.
Đáng chú ý, ngân hàng vẫn duy trì lãi suất 7,2%/năm đối với tiền gửi 12 tháng loại 1 và 7,1%/năm tại kỳ hạn 13 tháng loại 1. Đây là các mức lãi suất đặc biệt, áp dụng theo điều kiện riêng của sản phẩm.
Với sản phẩm loại 2, kỳ hạn 12 tháng được trả 5,2%/năm, còn kỳ hạn 13 tháng hưởng 5,4%/năm.
Các khoản gửi 15 tháng và 18 tháng lần lượt được niêm yết 5,4%/năm và 5,5%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng cùng duy trì mức 4,9%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
01 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
02 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
03 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
- |
- |
- |
- |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
- |
- |
- |
- |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
- |
- |
- |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
- |
- |
- |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
- |
- |
- |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
- |
- |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
- |
- |
- |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
- |
- |
- |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
- |
- |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
- |
- |
- |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
- |
- |
- |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
- |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,1 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
- |
- |
- |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
- |
- |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
- |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất tiết kiệm online
Đối với hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến, HDBank tiếp tục giữ nguyên khung lãi suất từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm dành cho tiền gửi từ 1 tháng trở lên.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được trả 4,2%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng cùng hưởng 4,3%/năm.
Với kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng niêm yết mức 5,0%/năm. Các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng được áp dụng mức 4,8%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng hưởng 5,3%/năm, trong khi kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng cùng được trả 5,5%/năm.
Mức lãi suất cao nhất 5,6%/năm tiếp tục dành cho kỳ hạn 18 tháng. Hai kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng duy trì mức 5,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (%) |
Trả lãi trước (%) |
Hàng tháng (%) |
Hàng quý (%) |
|
01 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
02 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
03 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
01 tháng |
4,2 |
4,1 |
- |
- |
|
02 tháng |
4,2 |
4,1 |
- |
- |
|
03 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
- |
|
04 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
- |
|
05 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
- |
|
06 tháng |
5 |
4,8 |
4,9 |
4,9 |
|
07 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,7 |
- |
|
08 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,7 |
- |
|
09 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
|
10 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
- |
|
11 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,6 |
- |
|
12 tháng |
5,3 |
4,9 |
5,1 |
5,1 |
|
13 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
- |
|
15 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
5,3 |
|
18 tháng |
5,6 |
5 |
5,3 |
5,3 |
|
24 tháng |
5 |
4,4 |
4,7 |
4,7 |
|
36 tháng |
5 |
4,1 |
4,6 |
4,7 |
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục giữ nguyên biểu lãi suất huy động trong ngày 28/10. Theo đó, sản phẩm tiết kiệm thường đang áp dụng khung lãi suất 3,95 – 5,9%/năm, còn tiết kiệm Phát Lộc có mức từ 4,05 – 6,1%/năm, tùy nhóm khách hàng và quy mô tiền gửi.
Lãi suất tiết kiệm thường
Đối với sản phẩm tiết kiệm thường, Techcombank tiếp tục áp dụng chính sách lãi suất riêng cho bốn nhóm khách hàng gồm Private, Priority, Inspire và khách hàng thông thường.
Ở nhóm khách hàng thông thường và Inspire, kỳ hạn 1–2 tháng được niêm yết 3,95%/năm. Các khoản gửi từ 3 tháng đến 5 tháng hưởng mức 4,25%/năm.
Với kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất được giữ ở mức 5,45%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng tiếp tục đạt 5,65%/năm.
Đối với tiền gửi từ 13 tháng đến 36 tháng, ngân hàng duy trì mức 4,75%/năm.
Ở nhóm khách hàng Private, lãi suất kỳ hạn 1 tháng đạt 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng được trả 4,5%/năm.
Các khoản gửi từ 6 tháng đến 11 tháng hưởng 5,7%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục giữ mức 5,9%/năm, cao nhất trong biểu tiết kiệm thường.
Với khách hàng Priority, Techcombank áp dụng mức 4,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 4,4%/năm tại kỳ hạn 3 tháng, 5,6%/năm đối với nhóm 6–11 tháng và 5,8%/năm ở kỳ hạn 12 tháng.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
7M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
8M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
9M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
10M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
11M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
12M |
5,9 |
5,8 |
5,65 |
5,65 |
|
13M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
14M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
15M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
16M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
17M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
18M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
19M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
20M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
21M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
22M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
23M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
24M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
25M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
26M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
27M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
28M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
29M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
30M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
31M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
32M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
33M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
34M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
35M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
36M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc
Với sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc, Techcombank duy trì khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm, chưa có điều chỉnh mới so với ngày 27/10.
Đối với khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng, các khoản tiền gửi 1–2 tháng tiếp tục hưởng 4,05%/năm, trong khi nhóm 3–5 tháng được trả 4,35%/năm.
Ở kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất được giữ tại 5,55%/năm. Tiền gửi 12 tháng hưởng 5,75%/năm, còn nhóm 13–36 tháng được niêm yết 4,85%/năm.
Với khách hàng Private có khoản gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, Techcombank áp dụng mức 5,9%/năm cho nhóm kỳ hạn 6–11 tháng và 6,1%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.
Trong khi đó, khách hàng Priority gửi từ 3 tỷ đồng trở lên được trả 5,8%/năm tại kỳ hạn 6–11 tháng và 6,0%/năm ở kỳ hạn 12 tháng.
Đối với nhóm Inspire và khách hàng thông thường có khoản gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, lãi suất lần lượt đạt 5,65%/năm tại kỳ hạn 6–11 tháng và 5,85%/năm ở kỳ hạn 12 tháng.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ Hạn |
PRIVATE |
PRIORITY |
INSPIRE |
KH thường |
||||||||
|
PRIVATE ≥3B |
PRIVATE 1–3B |
PRIVATE <1B |
PRIORITY ≥3B |
PRIORITY 1–3B |
PRIORITY <1B |
INSPIRE ≥3B |
INSPIRE 1–3B |
INSPIRE <1B |
KH thường ≥3B |
KH thường 1–3B |
KH thường <1B |
|
|
1–2 tháng |
4,4 |
4,3 |
4,3 |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
|
3–5 tháng |
4,7 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,5 |
4,5 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
|
6–11 tháng |
5,9 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,7 |
5,7 |
5,65 |
5,55 |
5,55 |
5,65 |
5,55 |
5,55 |
|
12 tháng |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
5,9 |
5,9 |
5,85 |
5,75 |
5,75 |
5,85 |
5,75 |
5,75 |
|
13–36 tháng |
5,2 |
5,1 |
5,1 |
5,1 |
5 |
5 |
4,95 |
4,85 |
4,85 |
4,95 |
4,85 |
4,85 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cá nhân từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Trong ngày 28/10, cả biểu lãi suất tại quầy lẫn trực tuyến đều không ghi nhận thay đổi.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Với sản phẩm tiết kiệm truyền thống nhận lãi cuối kỳ, ACB duy trì mức 4,0%/năm đối với các khoản gửi từ 1 tháng đến 6 tháng.
Riêng kỳ hạn 9 tháng được trả lãi 4,2%/năm.
Đối với tiền gửi 12 tháng, lãi suất tiếp tục ở mức 4,8%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng cùng hưởng mức 4,9%/năm.
Như vậy, mức lãi suất cao nhất tại quầy của ACB vẫn là 4,9%/năm, áp dụng cho nhiều kỳ hạn từ 13 tháng trở lên.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
3T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
4T |
4 |
|||
|
5T |
4 |
|||
|
6T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
9T |
4,2 |
4,1 |
||
|
12T |
4,8 |
4,7 |
4,65 |
4,55 |
|
13T |
4,9 |
4,75 |
||
|
15T |
4,9 |
4,75 |
4,7 |
|
|
18T |
4,9 |
4,75 |
4,7 |
|
|
24T |
4,9 |
4,7 |
4,65 |
|
|
36T |
4,9 |
4,5 |
||
Nguồn: ACB
Lãi suất tiết kiệm online
Trên nền tảng trực tuyến, ACB tiếp tục áp dụng chính sách lãi suất theo quy mô tiền gửi, với mức cao nhất 5,4%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.
Đối với các kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng, lãi suất dao động từ 4,4%/năm đến 4,6%/năm tùy theo số tiền gửi.
Ở kỳ hạn 9 tháng, ngân hàng niêm yết mức từ 4,6%/năm đến 4,8%/năm.
Riêng tiền gửi 12 tháng tiếp tục được hưởng lãi suất từ 5,2%/năm đến 5,4%/năm. Trong đó, khách hàng gửi dưới 200 triệu đồng được trả 5,2%/năm; khoản gửi từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng hưởng 5,3%/năm.
Với số tiền từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng, lãi suất đạt 5,35%/năm. Mức cao nhất 5,4%/năm dành cho khoản gửi từ 5 tỷ đồng trở lên.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
|
Mức gửi/ TK |
Tiền gửi Online |
||||||
|
(triệu VND) |
1 – 3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
|
< 200 |
0,5 |
4,4 |
4,4 |
4,4 |
4,4 |
4,6 |
5,2 |
|
200 – < 1.000 |
4,5 |
4,5 |
4,5 |
4,5 |
4,7 |
5,3 |
|
|
1.000 - < 5.000 |
4,55 |
4,55 |
4,55 |
4,55 |
4,75 |
5,35 |
|
|
>= 5.000 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,8 |
5,4 |
|
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động từ 4,45%/năm đến 6,9%/năm tại quầy và 4,75%/năm đến 7,4%/năm trên kênh trực tuyến đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên trong ngày 28/10.
Sau đợt điều chỉnh đáng chú ý hôm trước, VPBank chưa có thêm thay đổi mới. Mức lãi suất 7,4%/năm vẫn được duy trì tại hai kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng trên kênh online.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Tại quầy giao dịch, VPBank tiếp tục trả lãi 4,45%/năm đối với tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng. Các khoản gửi từ 3 tháng đến 5 tháng được áp dụng mức 4,65%/năm.
Với khách hàng gửi dưới 10 tỷ đồng, nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng tiếp tục hưởng 6,3%/năm. Hai kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng cùng được trả 6,4%/năm.
Trong khi đó, các khoản gửi 15 tháng, 18 tháng và 24 tháng duy trì mức 6,9%/năm. Riêng kỳ hạn 36 tháng được niêm yết 5,8%/năm.
Đối với khách hàng có khoản gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank áp dụng mức 6,8%/năm cho nhóm kỳ hạn 6–11 tháng.
Các kỳ hạn từ 12 tháng đến 24 tháng cùng hưởng 6,9%/năm. Kỳ hạn 36 tháng tiếp tục được trả 5,8%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,4 |
6,4 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,4 |
6,4 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,4 |
6,4 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất tiết kiệm online
Ở kênh gửi tiền trực tuyến, VPBank tiếp tục giữ mức lãi suất cao nhất 7,4%/năm, áp dụng tại kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng.
Theo biểu niêm yết, các khoản gửi từ 1 tháng đến 5 tháng được áp dụng chung mức 4,75%/năm.
Với khách hàng gửi dưới 10 tỷ đồng, lãi suất nhóm kỳ hạn 6–11 tháng duy trì 6,6%/năm. Hai kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng cùng được trả 6,7%/năm.
Đáng chú ý, kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng tiếp tục hưởng 7,4%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng được niêm yết 7,1%/năm và kỳ hạn 36 tháng hưởng 6,0%/năm.
Đối với khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank trả lãi 7,0%/năm cho nhóm kỳ hạn 6–11 tháng.
Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng và 24 tháng cùng duy trì mức 7,1%/năm. Riêng kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng tiếp tục được áp dụng 7,4%/năm.
|
Mức tiền gửi |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,7 |
6,7 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,7 |
6,7 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,7 |
6,7 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7,1 |
7,1 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7,1 |
7,1 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 28/10, VPBank tiếp tục có mức huy động trực tuyến cao nhất trong nhóm ngân hàng khảo sát, đạt 7,4%/năm tại kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng.
Xếp sau là HDBank với mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm dành cho tiền gửi 12 tháng loại 1. Tuy nhiên, mức này chỉ áp dụng khi khách hàng đáp ứng các điều kiện riêng của sản phẩm.
Sacombank tiếp tục niêm yết lãi suất online 6,7%/năm tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng. Trong khi đó, MB Bank giữ mức 6,5%/năm ở nhiều kỳ hạn dài.
Agribank công bố mức lãi suất trực tuyến tối đa 6,8%/năm đối với nhóm kỳ hạn từ 9 tháng trở lên. ACB duy trì mức cao nhất 5,4%/năm trên kênh online tại kỳ hạn 12 tháng, tùy quy mô tiền gửi.
Đối với Techcombank, sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc tiếp tục có mức cao nhất 6,1%/năm, dành cho khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 12 tháng.
Ở nhóm ngân hàng có vốn nhà nước chi phối gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank, lãi suất huy động cao nhất tại quầy vẫn ở mức 5,5%/năm.