Lãi suất ngân hàng hôm nay 28/8 Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV có bất ngờ mới?

Lãi suất ngân hàng hôm nay 28/8 đồng loạt đứng yên, không có nhà băng nào điều chỉnh biểu niêm yết so với hôm qua. Trong nhóm khảo sát, HDBank tiếp tục giữ mức cao nhất 7,6%/năm, trong khi MB Bank và Sacombank lần lượt neo ở 7,0% và 6,9%/năm; Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, Techcombank, ACB và VPBank cũng đồng loạt giữ nguyên mặt bằng lãi suất.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Không xuất hiện điều chỉnh mới, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 28/8 tiếp tục áp dụng biểu lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,6-6,0%/năm. So với phiên trước, mặt bằng lãi suất này hoàn toàn đi ngang.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, khoản tiền gửi 1 tháng tại Agribank hưởng lãi suất 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng được áp dụng 2,9%/năm. Sang kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức lãi suất cùng được giữ tại 4,0%/năm. Với khoản tiền gửi dài hơn, kỳ hạn 12 tháng tiếp tục hưởng 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm, cao nhất trong biểu niêm yết của ngân hàng.

Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), bảng lãi suất tiền gửi ngày 28/8 tiếp tục được giữ nguyên, với phạm vi từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm đối với khách hàng cá nhân. Mức lãi suất này được áp dụng trên cả hai hình thức gửi tại quầy và trực tuyến.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Nếu lựa chọn giao dịch trực tiếp, khách hàng Vietcombank hiện được hưởng lãi suất trong khoảng 2,1-6,0%/năm tùy kỳ hạn. Tiền gửi 1 tháng có lãi suất 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng được niêm yết 2,4%/năm.

Đối với các kỳ hạn trung hạn, lãi suất 6 tháng và 9 tháng cùng ở mức 3,5%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng tiếp tục hưởng 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng được áp dụng mức cao nhất 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên nền tảng trực tuyến, Vietcombank cũng không thay đổi biểu lãi suất trong ngày 28/8, tiếp tục duy trì biên độ 2,1-6,0%/năm.

Cụ thể, lãi suất tiền gửi online kỳ hạn 1 tháng là 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng ở mức 2,4%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng cùng áp dụng 3,5%/năm. Tiền gửi 12 tháng tiếp tục nhận 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đạt mức cao nhất 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

24 tháng

6,0%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Bảng niêm yết của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong ngày 28/8 tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, với lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân nằm trong khoảng 2,1-6,0%/năm.

Ở kỳ hạn 1 tháng, BIDV áp dụng mức 2,1%/năm, còn tiền gửi 3 tháng được hưởng 2,4%/năm. Các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng có lãi suất 3,5%/năm.

Với kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng được giữ ở mức 5,9%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng tiếp tục có mức cao nhất 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

36 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Không nằm ngoài xu hướng chung của thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) ngày 28/8 tiếp tục giữ nguyên lãi suất tiền gửi cá nhân trong khoảng 2,1-6,0%/năm.

Với kỳ hạn ngắn, lãi suất 1 tháng được duy trì ở 2,1%/năm, trong khi tiền gửi 3 tháng hưởng 2,4%/năm. Bước sang nhóm kỳ hạn trung hạn, VietinBank giữ mức 3,5%/năm cho cả 6 tháng và 9 tháng.

Ở nhóm kỳ hạn dài, khách hàng gửi tiền 12 tháng được hưởng 5,9%/năm. Mức lãi suất tối đa 6,0%/năm tiếp tục áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 24 tháng trở lên theo biểu niêm yết.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục giữ nguyên toàn bộ biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong ngày 28/8. Tùy hình thức gửi và kỳ hạn, lãi suất dao động từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại các điểm giao dịch, Sacombank đang áp dụng mức lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm. Tiền gửi 1 tháng và 3 tháng cùng hưởng 4,5%/năm.

Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất được giữ ở 6,2%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng có mức 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng đạt 6,7%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, Sacombank tiếp tục duy trì mức lãi suất cao nhất 6,9%/năm. Toàn bộ biểu lãi suất online trong ngày 28/8 không có thay đổi so với phiên liền trước.

Cụ thể, tiền gửi 1 tháng và 3 tháng cùng nhận 4,5%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng được niêm yết 6,4%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục có lãi suất 6,6%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 6,9%/năm.

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,40%

6,35%

6,32%

7 tháng

6,40%

 

6,30%

8 tháng

6,40%

 

6,28%

9 tháng

6,40%

6,30%

6,27%

10 tháng

6,40%

 

6,25%

11 tháng

6,40%

 

6,24%

12 tháng

6,60%

6,44%

6,41%

13 tháng

6,60%

 

6,39%

15 tháng

6,60%

6,39%

6,36%

18 tháng

6,60%

6,34%

6,31%

24 tháng

6,90%

6,52%

6,48%

36 tháng

6,90%

6,32%

6,29%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank), ngày 28/8 tiếp tục là một phiên không có thay đổi về lãi suất huy động. Biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân hiện trải từ 3,7% đến 7,0%/năm.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, MB Bank áp dụng lãi suất 3,7%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,1%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được niêm yết 4,6%/năm.

Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục có lãi suất 6,2%/năm. Đáng chú ý, kỳ hạn 24 tháng duy trì mức 7,0%/năm, thuộc nhóm cao nhất trên thị trường.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Ở kênh tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass, MB Bank tiếp tục áp dụng lãi suất từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng.

Kỳ hạn 1 tháng được hưởng 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,65%/năm. Đối với 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng được duy trì ở 5,7%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng là 6,3%/năm. Kỳ hạn 24 tháng tiếp tục giữ mức 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

01 tháng

4,50%

 

4,50%

0,00%

02 tháng

4,60%

 

4,60%

0,00%

03 tháng

4,65%

4,63%

4,70%

4,68%

04 tháng

4,65%

4,62%

4,70%

4,67%

05 tháng

4,65%

4,61%

4,70%

4,66%

06 tháng

5,70%

5,63%

5,80%

5,73%

07 tháng

5,70%

5,62%

5,80%

5,71%

08 tháng

5,70%

5,60%

5,80%

5,70%

09 tháng

5,70%

5,59%

5,80%

5,69%

10 tháng

5,70%

5,58%

5,80%

5,67%

11 tháng

5,70%

5,56%

5,80%

5,66%

12 tháng

6,30%

6,12%

6,35%

6,17%

13 tháng

6,30%

6,10%

6,35%

6,15%

15 tháng

6,30%

6,07%

6,35%

6,12%

18 tháng

6,30%

6,03%

6,35%

6,08%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Với nhóm khách hàng Priority và Private trên kênh số, MB Bank cũng không điều chỉnh lãi suất. Kỳ hạn 1 tháng dao động 4,5-4,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng nằm trong khoảng 4,7-4,75%/năm. Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất dao động 5,8-5,9%/năm; kỳ hạn 12 tháng cao nhất đạt 6,4%/năm và kỳ hạn 24 tháng vẫn ở mức 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Priority & Khách hàng Private)

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

01 tháng

4,50%

 

4,55%

0,00%

4,60%

 

02 tháng

4,60%

 

4,65%

0,00%

4,70%

 

03 tháng

4,70%

4,68%

4,70%

4,68%

4,75%

4,73%

04 tháng

4,70%

4,67%

4,70%

4,67%

4,75%

4,72%

05 tháng

4,70%

4,66%

4,70%

4,66%

4,75%

4,71%

06 tháng

5,80%

5,73%

5,85%

5,77%

5,90%

5,82%

07 tháng

5,80%

5,71%

5,85%

5,76%

5,90%

5,81%

08 tháng

5,80%

5,70%

5,85%

5,75%

5,90%

5,80%

09 tháng

5,80%

5,69%

5,85%

5,73%

5,90%

5,78%

10 tháng

5,80%

5,67%

5,85%

5,72%

5,90%

5,77%

11 tháng

5,80%

5,66%

5,85%

5,71%

5,90%

5,75%

12 tháng

6,35%

6,17%

6,40%

6,21%

6,40%

6,21%

13 tháng

6,35%

6,15%

6,40%

6,20%

6,40%

6,20%

15 tháng

6,35%

6,12%

6,40%

6,17%

6,40%

6,17%

18 tháng

6,35%

6,08%

6,40%

6,12%

6,40%

6,12%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

HDBank tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu về mức lãi suất huy động trong nhóm được khảo sát. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) ngày 28/8 duy trì khung lãi suất tiền gửi khách hàng cá nhân từ 3,5% đến 7,6%/năm, không thay đổi so với phiên trước.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy, HDBank tiếp tục niêm yết lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm, tùy kỳ hạn và điều kiện áp dụng.

Tiền gửi 1 tháng có lãi suất 3,5%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng ở mức 3,6%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng, khách hàng nhận 4,9%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng ở mức 4,7%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng loại 2, lãi suất được duy trì tại 5,2%/năm và kỳ hạn 24 tháng là 4,9%/năm. Đáng chú ý, mức lãi suất 7,6%/năm tiếp tục được áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng loại 1, đi kèm điều kiện về quy mô tiền gửi theo quy định riêng của ngân hàng.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với tiền gửi trực tuyến, HDBank tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm. Không có mức điều chỉnh mới nào được ghi nhận trong ngày 28/8.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 4,2%/năm và 3 tháng ở mức 4,3%/năm. Kỳ hạn 6 tháng được hưởng 5,0%/năm, trong khi kỳ hạn 9 tháng là 4,8%/năm.

Ở các kỳ hạn dài, lãi suất 12 tháng duy trì tại 5,3%/năm, còn 24 tháng được áp dụng 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

4,2

4,1

02 tháng

4,2

4,1

03 tháng

4,3

4,2

4,2

04 tháng

4,3

4,2

4,2

05 tháng

4,3

4,2

4,2

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

08 tháng

4,8

4,5

4,7

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

11 tháng

4,8

4,6

4,6

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục giữ nguyên bảng lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân thông thường, với biên độ từ 3,95% đến 6,25%/năm.

Lãi suất tiết kiệm thường

Ở sản phẩm tiết kiệm thường tại quầy, Techcombank duy trì mức lãi suất 3,95-6,15%/năm.

Kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 3,95%/năm, còn 3 tháng ở mức 4,25%/năm. Với nhóm kỳ hạn trung hạn, 6 tháng và 9 tháng cùng được niêm yết 5,95%/năm. Kỳ hạn 12 tháng tiếp tục đạt 6,15%/năm, trong khi 24 tháng duy trì 5,25%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Với sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc tại quầy dành cho khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng, Techcombank tiếp tục duy trì mức lãi suất từ 4,05% đến 6,25%/năm.

Kỳ hạn 1 tháng được niêm yết 4,05%/năm, trong khi 3 tháng có lãi suất 4,35%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng 6,05%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất đạt 6,25%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi từ 13 đến 36 tháng, bao gồm kỳ hạn 24 tháng, được áp dụng mức 5,35%/năm đối với khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,4

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,15

6,05

6,05

6,15

6,05

6,05

12 tháng

6,6

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,35

6,25

6,25

6,35

6,25

6,25

13–36 tháng

5,7

5,6

5,6

5,6

5,5

5,5

5,45

5,35

5,35

5,45

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 4,0-5,7%/năm trong ngày 28/8. So với phiên trước, biểu lãi suất không có thay đổi.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy, ACB áp dụng lãi suất từ 4,0% đến 5,4%/năm. Kỳ hạn 1 tháng có mức 4,0%/năm, còn 3 tháng ở mức 4,4%/năm.

Kỳ hạn 6 tháng được niêm yết 4,5%/năm, trong khi 9 tháng là 4,7%/năm. Với tiền gửi 12 tháng, lãi suất đạt 5,3%/năm và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục ở mức 5,4%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với tiền gửi trực tuyến dưới 200 triệu đồng, ACB tiếp tục duy trì mức lãi suất từ 4,5% đến 5,7%/năm.

Tiền gửi kỳ hạn 1 tháng hưởng 4,5%/năm, trong khi 3 tháng đạt 4,7%/năm. Kỳ hạn 6 tháng được áp dụng lãi suất 4,9%/năm và 9 tháng ở mức 5,1%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng tiếp tục nhận mức 5,7%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,5

4,6

4,7

4,9

5,1

5,7

200 – < 1.000

4,6

4,7

4,75

5

5,2

5,8

1.000 - < 5.000

4,65

4,75

4,75

5,05

5,25

5,85

>= 5.000

4,75

4,75

4,75

5,1

5,3

5,9

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục đứng ngoài mọi biến động trong ngày 28/8, giữ nguyên lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân với các khoản dưới 1 tỷ đồng trong khoảng 4,45-6,20%/năm.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Tại quầy, khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng tiếp tục được hưởng lãi suất từ 4,45% đến 6,0%/năm.

Kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 4,45%/năm, còn 3 tháng đạt 4,65%/năm. Đáng chú ý, các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng cùng được duy trì ở mức 6,0%/năm.

Đối với kỳ hạn 24 tháng, lãi suất tại quầy được giữ ở mức 5,8%/năm. Với những khoản tiền gửi có quy mô lớn hơn, một số kỳ hạn có thể được áp dụng mức lãi suất cao hơn theo từng nhóm số dư.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

5,8

5,8

5,8

4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

5,8

5,8

5,8

4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

5,8

5,8

5,8

4

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,9

5,9

5,9

4,1

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,9

5,9

5,9

4,1

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh trực tuyến, VPBank tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất cao hơn so với tại quầy, dao động từ 4,75% đến 6,20%/năm đối với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng.

Lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng ở mức 4,75%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng đồng loạt được niêm yết 6,20%/năm.

Với kỳ hạn 24 tháng, khách hàng gửi online tiếp tục hưởng lãi suất 6,0%/năm. Các khoản tiền gửi có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên có thể hưởng mức lãi suất cao hơn tùy theo quy mô khoản gửi.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6

6

6

4,2

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

≥ 50 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

4,3

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Bức tranh lãi suất ngày 28/8 gần như không có xáo trộn khi toàn bộ các ngân hàng trong nhóm khảo sát đều giữ nguyên biểu niêm yết so với hôm trước. Xét về mức lãi suất cao nhất, HDBank tiếp tục dẫn đầu với 7,6%/năm dành cho kỳ hạn 13 tháng loại 1, đi kèm điều kiện về quy mô tiền gửi.

MB Bank đứng ngay phía sau với mức tối đa 7,0%/năm, chủ yếu áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 24 tháng trở lên. Sacombank tiếp tục duy trì mức 6,9%/năm trên kênh tiết kiệm trực tuyến đối với kỳ hạn 24 tháng.

Ở nhóm kỳ hạn trung hạn, VPBank gây chú ý với mức 6,20%/năm trên kênh online dành cho khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng ở các kỳ hạn từ 6 đến 12 tháng.

Trong khi đó, nhóm bốn ngân hàng thương mại Nhà nước gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục giữ mặt bằng ổn định, với mức lãi suất cao nhất phổ biến 6,0%/năm tại các kỳ hạn dài.

CÙNG CHUYÊN MỤC