Lãi suất ngân hàng hôm nay 4/11 BIDV, Agribank, Vietcombank và VietinBank giữ nguyên hay điều chỉnh?
- Tín dụng & Lãi suất
- 04/11/2026 10:45
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) duy trì khung lãi suất huy động từ 2,6%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên tại quầy. Trong ngày 4/11, biểu lãi suất không xuất hiện điều chỉnh, với mức cao nhất tiếp tục thuộc về kỳ hạn 24 tháng.
Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được Agribank trả lãi 2,6%/năm. Đối với kỳ hạn 3 tháng, ngân hàng niêm yết mức 2,9%/năm, tương đương các khoản gửi 4 tháng và 5 tháng.
Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng đạt 3,5%/năm. Mức này cũng được áp dụng cho những khoản tiết kiệm có thời hạn từ 7 tháng đến 11 tháng.
Với kỳ hạn 12 tháng, khách hàng tiếp tục được hưởng lãi suất 5,4%/năm. Các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cũng được trả lãi tương tự.
Riêng kỳ hạn 24 tháng, Agribank giữ mức 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động tại quầy. Đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán, lãi suất duy trì ở 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
7 Tháng |
3,5% |
|
8 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
10 Tháng |
3,5% |
|
11 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,4% |
|
13 Tháng |
5,4% |
|
15 Tháng |
5,4% |
|
18 Tháng |
5,4% |
|
24 Tháng |
5,5% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất tiết kiệm online
Agribank tiếp tục áp dụng khung lãi suất tối đa từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm đối với tiền gửi trực tuyến có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. So với ngày 3/11, các mức huy động trên kênh số không thay đổi.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được áp dụng mức lãi suất tối đa 4,75%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng, mức huy động tối đa đạt 6,6%/năm. Trong khi đó, khoản tiết kiệm 9 tháng được áp dụng mức tối đa 6,8%/năm.
Tại kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng, Agribank tiếp tục công bố lãi suất tối đa 6,8%/năm, tương đương nhóm kỳ hạn từ 9 tháng trở lên.
Biểu lãi suất tiền gửi online cho khách hàng cá nhân tại Agribank
|
Kỳ hạn |
Mức lãi suất tối đa (%/năm) |
|
Từ 01 tháng đến dưới 03 tháng |
4,75 |
|
Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng |
4,75 |
|
Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng |
6,6 |
|
Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng |
6,8 |
|
Từ 12 tháng trở lên |
6,8 |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tiếp tục giữ nguyên khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Bước sang ngày 4/11, ngân hàng chưa có động thái điều chỉnh, trong khi lãi suất cao nhất vẫn được niêm yết tại kỳ hạn 24 tháng.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ở kỳ hạn 1 tháng, Vietcombank trả lãi 2,1%/năm, tương đương khoản gửi 2 tháng. Khi lựa chọn kỳ hạn 3 tháng, khách hàng được hưởng mức 2,4%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng tiếp tục áp dụng lãi suất 3,0%/năm, không thay đổi so với phiên khảo sát trước.
Tại kỳ hạn 12 tháng, mức huy động được giữ ở 5,4%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng hưởng lãi suất 5,5%/năm, cao nhất trong biểu tiết kiệm tại quầy.
Các khoản gửi 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng tiếp tục được trả lãi 4,8%/năm. Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn hưởng 0,1%/năm, còn kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày được áp dụng mức 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
7 ngày |
0,2% |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
2 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,0% |
|
9 tháng |
3,0% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
24 tháng |
5,5% |
|
36 tháng |
4,8% |
|
48 tháng |
4,8% |
|
60 tháng |
4,8% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất tiết kiệm online
Vietcombank chưa thay đổi biểu lãi suất trực tuyến, tiếp tục duy trì khung huy động từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm. Mức lãi suất trên kênh online hiện tương đương biểu tiết kiệm tại quầy ở các kỳ hạn được khảo sát.
Theo đó, khoản gửi 1 tháng được trả lãi 2,1%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng mức 2,4%/năm.
Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng được niêm yết ở mức 3,0%/năm.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, Vietcombank tiếp tục áp dụng mức 5,4%/năm. Riêng khoản tiết kiệm 24 tháng được trả lãi 5,5%/năm, cao nhất trên kênh trực tuyến.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank
|
Kỳ hạn |
VND |
|
14 ngày |
0,2% |
|
1 tháng |
2,1% |
|
3 tháng |
2,4% |
|
6 tháng |
3,0% |
|
9 tháng |
3,0% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
24 tháng |
5,5% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) giữ ổn định khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm dành cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Trong ngày 4/11, toàn bộ mức niêm yết tiếp tục đi ngang, chưa ghi nhận biến động so với hôm trước.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được BIDV áp dụng lãi suất 2,1%/năm, bằng với kỳ hạn 2 tháng. Đối với khoản tiết kiệm 3 tháng, mức huy động đạt 2,4%/năm, tương đương kỳ hạn 5 tháng.
Ở nhóm kỳ hạn trung bình, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng được trả lãi 3,0%/năm.
Khi gửi tiền trong 12 tháng, khách hàng được hưởng mức 5,4%/năm. Lãi suất này tiếp tục áp dụng cho các kỳ hạn 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.
Đáng chú ý, khoản tiết kiệm 24 tháng và 36 tháng được BIDV duy trì ở mức 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động hiện hành.
Riêng tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng tiếp tục trả lãi 0,1%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của BIDV
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,0% |
|
9 Tháng |
3,0% |
|
12 Tháng |
5,4% |
|
13 Tháng |
5,4% |
|
15 Tháng |
5,4% |
|
18 Tháng |
5,4% |
|
24 Tháng |
5,5% |
|
36 Tháng |
5,5% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) chưa điều chỉnh biểu lãi suất tiền gửi cá nhân trong ngày 4/11, tiếp tục niêm yết khung huy động từ 2,1%/năm đến 5,5%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Mặt bằng lãi suất tại ngân hàng này duy trì ổn định trên toàn bộ nhóm kỳ hạn được khảo sát.
Theo biểu hiện hành, kỳ hạn 1 tháng được VietinBank trả lãi 2,1%/năm. Mức này cũng áp dụng cho khoản gửi từ 2 tháng đến dưới 3 tháng.
Với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất đạt 2,4%/năm, tương đương các khoản tiết kiệm từ 4 tháng đến dưới 6 tháng.
Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng tiếp tục duy trì mức 3,0%/năm. Các khoản gửi từ 7 tháng đến dưới 12 tháng cũng được hưởng lãi suất tương tự.
Đối với tiền gửi 12 tháng, VietinBank áp dụng mức 5,4%/năm. Những khoản tiết kiệm trên 12 tháng đến dưới 24 tháng tiếp tục được trả lãi 5,4%/năm.
Riêng kỳ hạn 24 tháng và các kỳ hạn dài hơn, lãi suất giữ ở mức 5,5%/năm, cao nhất trong biểu huy động.
Ngoài ra, tiền gửi không kỳ hạn được trả lãi 0,1%/năm, còn khoản gửi dưới 1 tháng hưởng 0,2%/năm.
Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
Dưới 1 tháng |
0,20% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,10% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,10% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,40% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,40% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,40% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3% |
|
12 tháng |
5,40% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,40% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,40% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,40% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
5,50% |
|
36 tháng |
5,50% |
|
Trên 36 tháng |
5,50% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,2%/năm đối với tiền gửi cá nhân tại quầy có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Biểu huy động ngày 4/11 không thay đổi, trong đó các khoản tiết kiệm từ 24 tháng vẫn được hưởng mức lãi suất cao nhất.
Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng được trả lãi 4,5%/năm. Những khoản gửi 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng được áp dụng mức tương đương.
Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Sacombank duy trì lãi suất 5,7%/năm. Mức này được áp dụng cho toàn bộ nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng.
Ở kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng tiếp tục trả lãi 5,4%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 15 tháng và 18 tháng được niêm yết 5,5%/năm.
Riêng kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, mức huy động đạt 6,2%/năm, cao nhất trên kênh giao dịch tại quầy.
Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|---|---|
|
Dưới 1 tháng |
0,5% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,5% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,5% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,5% |
|
4 tháng |
4,5% |
|
5 tháng |
4,5% |
|
6 tháng |
5,7% |
|
7 tháng |
5,7% |
|
8 tháng |
5,7% |
|
9 tháng |
5,7% |
|
10 tháng |
5,7% |
|
11 tháng |
5,7% |
|
12 tháng |
5,4% |
|
13 tháng |
5,4% |
|
15 tháng |
5,5% |
|
18 tháng |
5,5% |
|
24 tháng |
6,2% |
|
36 tháng |
6,2% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất tiết kiệm online
Sacombank duy trì khung lãi suất trực tuyến từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với các khoản gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Sang ngày 4/11, biểu niêm yết tiếp tục đứng yên, trong khi mức cao nhất vẫn tập trung ở nhóm kỳ hạn dài.
Theo đó, tiền gửi 1 tháng và 3 tháng được trả lãi 4,5%/năm. Các kỳ hạn 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng hưởng mức tương tự.
Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất đạt 6,3%/năm, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với gửi tại quầy.
Ở kỳ hạn 12 tháng, Sacombank áp dụng mức 6,5%/năm. Lãi suất này cũng được duy trì đối với các khoản tiết kiệm 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.
Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng và 36 tháng tiếp tục hưởng mức 6,7%/năm, cao nhất trong biểu huy động online.
Biểu lãi suất online của Sacombank
|
Kỳ hạn gửi |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
Lãi hàng quý (%/năm) |
Lãi hàng tháng (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
||
|
1 tháng |
4,50% |
4,50% |
|
|
2 tháng |
4,50% |
4,49% |
|
|
3 tháng |
4,50% |
4,48% |
|
|
4 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
5 tháng |
4,50% |
4,47% |
|
|
6 tháng |
6,30% |
6,25% |
6,22% |
|
7 tháng |
6,30% |
6,20% |
|
|
8 tháng |
6,30% |
6,19% |
|
|
9 tháng |
6,30% |
6,20% |
6,17% |
|
10 tháng |
6,30% |
6,16% |
|
|
11 tháng |
6,30% |
6,14% |
|
|
12 tháng |
6,50% |
6,35% |
6,31% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,30% |
|
|
15 tháng |
6,50% |
6,30% |
6,27% |
|
18 tháng |
6,50% |
6,25% |
6,22% |
|
24 tháng |
6,70% |
6,34% |
6,30% |
|
36 tháng |
6,70% |
6,15% |
6,12% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 6,5%/năm đối với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng tại quầy, theo hình thức nhận lãi cuối kỳ. Biểu huy động ngày 4/11 không có biến động, song mức lãi suất giữa các phân khúc Priority và Private vẫn được phân chia riêng.
Với khách hàng Priority gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 3,7%/năm. Đối với kỳ hạn 3 tháng, ngân hàng áp dụng mức 4,1%/năm.
Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, MB Bank tiếp tục niêm yết 4,1%/năm, tương đương các khoản gửi từ 4 tháng đến 11 tháng.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, mức huy động đạt 5,7%/năm. Riêng tiền gửi 24 tháng được trả lãi 6,5%/năm, cao nhất trong biểu dành cho nhóm khách hàng này.
Ở phân khúc Private, khoản tiết kiệm 1 tháng được áp dụng mức 3,9%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,3%/năm.
Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất cùng đạt 4,3%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng được trả lãi 5,8%/năm và kỳ hạn 24 tháng duy trì mức 6,5%/năm.
Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank
|
Kỳ hạn |
Khách hàng Priority |
Khách hàng Private |
||||
|
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
|||||
|
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
Lãi suất cuối kỳ (%/năm) |
Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,7% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,8% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,1% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,1% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,1% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,1% |
4,01% |
4,06% |
4,30% |
4,20% |
4,26% |
|
07 tháng |
4,1% |
4,00% |
4,05% |
4,30% |
4,19% |
4,25% |
|
08 tháng |
4,1% |
3,99% |
4,05% |
4,30% |
4,18% |
4,24% |
|
09 tháng |
4,1% |
3,97% |
4,04% |
4,30% |
4,16% |
4,23% |
|
10 tháng |
4,1% |
3,96% |
4,03% |
4,30% |
4,15% |
4,23% |
|
11 tháng |
4,1% |
3,95% |
4,03% |
4,30% |
4,13% |
4,22% |
|
12 tháng |
5,7% |
5,39% |
5,55% |
5,80% |
5,48% |
5,65% |
|
13 tháng |
5,7% |
5,36% |
5,54% |
5,80% |
5,45% |
5,63% |
|
15 tháng |
5,7% |
5,32% |
5,51% |
5,80% |
5,40% |
5,61% |
|
18 tháng |
5,7% |
5,25% |
5,48% |
5,80% |
5,33% |
5,57% |
|
24 tháng |
6,5% |
5,75% |
6,12% |
6,50% |
5,75% |
6,12% |
|
36 tháng |
6,5% |
5,43% |
5,95% |
6,50% |
5,43% |
5,95% |
|
48 tháng |
6,5% |
5,15% |
5,79% |
6,50% |
5,15% |
5,79% |
|
60 tháng |
6,5% |
4,90% |
5,64% |
6,50% |
4,90% |
5,64% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất tiết kiệm online
MB Bank giữ nguyên khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,5%/năm đối với sản phẩm tiền gửi số truyền thống dành cho khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng, theo phương thức nhận lãi cuối kỳ. Mặt bằng huy động trên kênh này chưa ghi nhận thay đổi so với ngày 3/11.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được áp dụng mức 4,5%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,7%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng trả lãi 5,2%/năm. Khi gửi tiền trong 12 tháng, khách hàng được hưởng mức 5,8%/năm.
Ở kỳ hạn 24 tháng, MB Bank tiếp tục duy trì lãi suất 6,5%/năm, tương đương các khoản tiết kiệm 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng.
Với khách hàng gửi trên 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt đạt 4,5%/năm và 4,7%/năm.
Trong khi đó, tiền gửi 6 tháng và 9 tháng được áp dụng mức 5,3%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất đạt 5,85%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng tiếp tục hưởng 6,5%/năm.
Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)
|
Khách hàng Mass |
||||||
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
4,5% |
4,48% |
4,50% |
4,48% |
||
|
02 tháng |
4,6% |
4,56% |
4,60% |
4,56% |
||
|
03 tháng |
4,7% |
4,59% |
4,63% |
4,70% |
4,64% |
4,68% |
|
04 tháng |
4,7% |
4,57% |
4,62% |
4,70% |
4,62% |
4,67% |
|
05 tháng |
4,7% |
4,56% |
4,61% |
4,70% |
4,60% |
4,66% |
|
06 tháng |
5,2% |
5,06% |
5,14% |
5,30% |
5,16% |
5,24% |
|
07 tháng |
5,2% |
5,04% |
5,13% |
5,30% |
5,14% |
5,23% |
|
08 tháng |
5,2% |
5,02% |
5,12% |
5,30% |
5,11% |
5,21% |
|
09 tháng |
5,2% |
5,00% |
5,11% |
5,30% |
5,09% |
5,20% |
|
10 tháng |
5,2% |
4,98% |
5,10% |
5,30% |
5,07% |
5,19% |
|
11 tháng |
5,2% |
4,96% |
5,09% |
5,30% |
5,05% |
5,18% |
|
12 tháng |
5,8% |
5,48% |
5,65% |
5,85% |
5,52% |
5,69% |
|
13 tháng |
5,8% |
5,45% |
5,63% |
5,85% |
5,50% |
5,68% |
|
15 tháng |
5,8% |
5,40% |
5,61% |
5,85% |
5,45% |
5,65% |
|
18 tháng |
5,8% |
5,33% |
5,57% |
5,85% |
5,37% |
5,62% |
|
24 tháng |
6,5% |
5,75% |
6,12% |
6,50% |
5,75% |
6,12% |
|
36 tháng |
6,5% |
5,43% |
5,95% |
6,50% |
5,43% |
5,95% |
|
48 tháng |
6,5% |
5,15% |
5,79% |
6,50% |
5,15% |
5,79% |
|
60 tháng |
6,5% |
4,90% |
5,64% |
6,50% |
4,90% |
5,64% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) duy trì khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,2%/năm đối với tiền gửi cá nhân có kỳ hạn tại quầy. Ngày 4/11, biểu huy động không ghi nhận điều chỉnh, trong đó mức 7,2%/năm tiếp tục được áp dụng cho sản phẩm tiết kiệm đáp ứng điều kiện đặc biệt.
Ở kỳ hạn 1 tháng, HDBank niêm yết lãi suất 3,5%/năm. Với khoản gửi 3 tháng, mức huy động đạt 3,6%/năm, tương đương các kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng.
Đối với kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng trả lãi 4,9%/năm. Trong khi đó, khoản tiết kiệm 9 tháng được áp dụng mức 4,7%/năm, bằng với nhóm kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng.
Tại kỳ hạn 12 tháng, HDBank tiếp tục công bố lãi suất 7,2%/năm dành cho sản phẩm LS12 loại 1, áp dụng khi khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng.
Đối với sản phẩm LS12 loại 2, mức huy động kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 5,2%/năm.
Ở kỳ hạn 13 tháng, lãi suất đạt 7,1%/năm đối với LS13 loại 1 và 5,4%/năm dành cho LS13 loại 2.
Với kỳ hạn 15 tháng, ngân hàng trả lãi 5,4%/năm, còn kỳ hạn 18 tháng hưởng mức 5,5%/năm. Riêng tiền gửi 24 tháng và 36 tháng tiếp tục được áp dụng lãi suất 4,9%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
01 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
02 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
03 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
- |
- |
- |
- |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
- |
- |
- |
- |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
- |
- |
- |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
- |
- |
- |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
- |
- |
- |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
- |
- |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
- |
- |
- |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
- |
- |
- |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
- |
- |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
- |
- |
- |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
- |
- |
- |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
- |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,1 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
- |
- |
- |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
- |
- |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
- |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất tiết kiệm online
HDBank tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm đối với tiền gửi trực tuyến có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Toàn bộ mức huy động trên kênh online vẫn giữ nguyên so với ngày trước đó.
Cụ thể, khoản tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 4,2%/năm. Với kỳ hạn 3 tháng, ngân hàng áp dụng mức 4,3%/năm.
Ở kỳ hạn 6 tháng, lãi suất đạt 5,0%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 9 tháng được niêm yết 4,8%/năm.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, HDBank tiếp tục trả lãi 5,3%/năm. Các khoản gửi 13 tháng và 15 tháng cùng hưởng mức 5,5%/năm.
Riêng kỳ hạn 18 tháng được áp dụng lãi suất 5,6%/năm, cao nhất trong biểu trực tuyến. Với kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, mức huy động duy trì ở 5,0%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (%) |
Trả lãi trước (%) |
Hàng tháng (%) |
Hàng quý (%) |
|
01 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
02 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
03 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
01 tháng |
4,2 |
4,1 |
- |
- |
|
02 tháng |
4,2 |
4,1 |
- |
- |
|
03 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
- |
|
04 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
- |
|
05 tháng |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
- |
|
06 tháng |
5 |
4,8 |
4,9 |
4,9 |
|
07 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,7 |
- |
|
08 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,7 |
- |
|
09 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
4,7 |
|
10 tháng |
4,8 |
4,5 |
4,6 |
- |
|
11 tháng |
4,8 |
4,6 |
4,6 |
- |
|
12 tháng |
5,3 |
4,9 |
5,1 |
5,1 |
|
13 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
- |
|
15 tháng |
5,5 |
5 |
5,2 |
5,3 |
|
18 tháng |
5,6 |
5 |
5,3 |
5,3 |
|
24 tháng |
5 |
4,4 |
4,7 |
4,7 |
|
36 tháng |
5 |
4,1 |
4,6 |
4,7 |
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) giữ nguyên khung lãi suất từ 3,95%/năm đến 5,9%/năm đối với tiết kiệm thường và từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm đối với sản phẩm Phát Lộc. Biểu huy động ngày 4/11 tiếp tục ổn định, với sự khác biệt về lãi suất giữa các phân khúc khách hàng và quy mô tiền gửi.
Lãi suất tiết kiệm thường
Đối với sản phẩm tiết kiệm thường, Techcombank duy trì biểu lãi suất riêng cho các nhóm khách hàng Private, Priority, Inspire và khách hàng thông thường.
Ở phân khúc khách hàng thông thường và Inspire, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được trả lãi 3,95%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng hưởng 4,25%/năm.
Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động cùng đạt 5,45%/năm. Các khoản tiết kiệm từ 7 tháng đến 11 tháng cũng được áp dụng mức tương tự.
Đối với kỳ hạn 12 tháng, Techcombank niêm yết lãi suất 5,65%/năm. Trong khi đó, khoản gửi 24 tháng được trả lãi 4,75%/năm.
Ở nhóm khách hàng Private, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng mức 4,2%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đạt 4,5%/năm.
Tiền gửi 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng lãi suất 5,7%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng trả lãi 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng được niêm yết 5,0%/năm.
Với khách hàng Priority, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt đạt 4,1%/năm và 4,4%/năm.
Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động tiếp tục duy trì 5,6%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng được trả lãi 5,8%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng hưởng 4,9%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
7M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
8M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
9M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
10M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
11M |
5,7 |
5,6 |
5,45 |
5,45 |
|
12M |
5,9 |
5,8 |
5,65 |
5,65 |
|
13M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
14M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
15M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
16M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
17M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
18M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
19M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
20M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
21M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
22M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
23M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
24M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
25M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
26M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
27M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
28M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
29M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
30M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
31M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
32M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
33M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
34M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
35M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
|
36M |
5 |
4,9 |
4,75 |
4,75 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc
Với sản phẩm tiết kiệm Phát Lộc, Techcombank tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,05%/năm đến 6,1%/năm. Mức cao nhất vẫn thuộc về khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi biểu niêm yết không thay đổi so với ngày 3/11.
Cụ thể, khách hàng thông thường gửi dưới 1 tỷ đồng được trả lãi 4,05%/năm ở kỳ hạn 1 tháng và 4,35%/năm tại kỳ hạn 3 tháng.
Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, Techcombank áp dụng mức 5,55%/năm. Khi gửi tiền trong 12 tháng, khách hàng được hưởng lãi suất 5,75%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng được trả 4,85%/năm.
Ở nhóm khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 1 tháng được niêm yết 4,4%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng đạt 4,7%/năm.
Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động cùng ở 5,9%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng tiếp tục được áp dụng lãi suất 6,1%/năm, cao nhất trong biểu Phát Lộc, còn kỳ hạn 24 tháng hưởng 5,2%/năm.
Đối với khách hàng Priority gửi từ 3 tỷ đồng trở lên, ngân hàng trả lãi 4,3%/năm tại kỳ hạn 1 tháng và 4,6%/năm ở kỳ hạn 3 tháng.
Các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng được hưởng mức 5,8%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 12 tháng được áp dụng lãi suất 6,0%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đạt 5,1%/năm.
Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank
|
Kỳ Hạn |
PRIVATE |
PRIORITY |
INSPIRE |
KH thường |
||||||||
|
PRIVATE ≥3B |
PRIVATE 1–3B |
PRIVATE <1B |
PRIORITY ≥3B |
PRIORITY 1–3B |
PRIORITY <1B |
INSPIRE ≥3B |
INSPIRE 1–3B |
INSPIRE <1B |
KH thường ≥3B |
KH thường 1–3B |
KH thường <1B |
|
|
1–2 tháng |
4,4 |
4,3 |
4,3 |
4,3 |
4,2 |
4,2 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
4,15 |
4,05 |
4,05 |
|
3–5 tháng |
4,7 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,5 |
4,5 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
4,45 |
4,35 |
4,35 |
|
6–11 tháng |
5,9 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,7 |
5,7 |
5,65 |
5,55 |
5,55 |
5,65 |
5,55 |
5,55 |
|
12 tháng |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
5,9 |
5,9 |
5,85 |
5,75 |
5,75 |
5,85 |
5,75 |
5,75 |
|
13–36 tháng |
5,2 |
5,1 |
5,1 |
5,1 |
5 |
5 |
4,95 |
4,85 |
4,85 |
4,95 |
4,85 |
4,85 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục duy trì khung lãi suất từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm đối với các sản phẩm tiết kiệm cá nhân có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên được khảo sát. Trong ngày 4/11, biểu huy động tại quầy và trực tuyến đều đi ngang, với mức cao nhất vẫn thuộc về tiền gửi online kỳ hạn 12 tháng.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Với sản phẩm tiết kiệm truyền thống nhận lãi cuối kỳ, ACB tiếp tục áp dụng mức lãi suất 4,0%/năm cho các khoản gửi từ 1 tháng đến 6 tháng.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng cùng được trả lãi 4,0%/năm. Những khoản tiết kiệm 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng hưởng mức tương đương.
Đối với kỳ hạn 9 tháng, ngân hàng niêm yết 4,2%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 12 tháng được áp dụng lãi suất 4,8%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn dài, ACB tiếp tục trả lãi 4,9%/năm cho các khoản tiết kiệm 13 tháng, 15 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng. Đây là mức cao nhất trong biểu huy động tại quầy.
Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
3T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
4T |
4 |
|||
|
5T |
4 |
|||
|
6T |
4 |
3,95 |
3,9 |
|
|
9T |
4,2 |
4,1 |
||
|
12T |
4,8 |
4,7 |
4,65 |
4,55 |
|
13T |
4,9 |
4,75 |
||
|
15T |
4,9 |
4,75 |
4,7 |
|
|
18T |
4,9 |
4,75 |
4,7 |
|
|
24T |
4,9 |
4,7 |
4,65 |
|
|
36T |
4,9 |
4,5 |
||
Nguồn: ACB
Lãi suất tiết kiệm online
ACB giữ nguyên khung lãi suất từ 4,4%/năm đến 5,4%/năm đối với tiền gửi trực tuyến, tùy theo kỳ hạn và số tiền gửi. Biểu huy động ngày 4/11 không xuất hiện biến động, với mức cao nhất tiếp tục tập trung tại kỳ hạn 12 tháng.
Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng được áp dụng lãi suất từ 4,4%/năm đến 4,6%/năm, tùy quy mô khoản tiết kiệm.
Đối với kỳ hạn 9 tháng, mức huy động dao động từ 4,6%/năm đến 4,8%/năm.
Ở kỳ hạn 12 tháng, ACB trả lãi 5,2%/năm đối với khoản gửi dưới 200 triệu đồng. Với số tiền từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, mức lãi suất đạt 5,3%/năm.
Khách hàng gửi từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng được hưởng lãi suất 5,35%/năm. Trong khi đó, khoản tiết kiệm từ 5 tỷ đồng trở lên tiếp tục được trả 5,4%/năm, cao nhất trong biểu huy động online.
Riêng kỳ hạn 24 tháng, bảng lãi suất trực tuyến được cung cấp chưa thể hiện mức niêm yết cụ thể.
Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB
|
Mức gửi/ TK |
Tiền gửi Online |
||||||
|
(triệu VND) |
1 – 3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
|
< 200 |
0,5 |
4,4 |
4,4 |
4,4 |
4,4 |
4,6 |
5,2 |
|
200 – < 1.000 |
4,5 |
4,5 |
4,5 |
4,5 |
4,7 |
5,3 |
|
|
1.000 - < 5.000 |
4,55 |
4,55 |
4,55 |
4,55 |
4,75 |
5,35 |
|
|
>= 5.000 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,6 |
4,8 |
5,4 |
|
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 4,45%/năm đến 6,9%/năm đối với tiền gửi tại quầy và từ 4,65%/năm đến 7,4%/năm trên kênh online, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Bước sang ngày 4/11, cả hai biểu huy động đều giữ nguyên, không ghi nhận thêm điều chỉnh sau đợt giảm lãi suất online ngắn hạn đầu tháng.
Lãi suất tiết kiệm tại quầy
Tại quầy giao dịch, VPBank tiếp tục phân chia mức lãi suất theo quy mô khoản tiền gửi, trong đó nhóm khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên được hưởng mức cao hơn tại một số kỳ hạn.
Với khoản gửi dưới 10 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được áp dụng lãi suất 4,45%/năm. Trong khi đó, tiền gửi 3 tháng hưởng mức 4,65%/năm.
Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, ngân hàng duy trì mức 6,3%/năm. Các khoản tiết kiệm từ 7 tháng đến 11 tháng cũng được trả lãi tương đương.
Ở kỳ hạn 12 tháng, VPBank niêm yết 6,4%/năm. Riêng tiền gửi 24 tháng tiếp tục được áp dụng mức 6,9%/năm, cao nhất trong biểu huy động tại quầy.
Với khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt hưởng lãi suất 4,45%/năm và 4,65%/năm.
Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động đạt 6,8%/năm, cao hơn 0,5 điểm phần trăm so với nhóm gửi dưới 10 tỷ đồng.
Đối với kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng, VPBank tiếp tục trả lãi 6,9%/năm. Mức này cũng được áp dụng cho các khoản gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,4 |
6,4 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,4 |
6,4 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,4 |
6,4 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
5,8 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất tiết kiệm online
VPBank duy trì khung lãi suất tiết kiệm trực tuyến từ 4,65%/năm đến 7,4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên. Sau đợt điều chỉnh giảm ở nhóm kỳ hạn ngắn trước đó, biểu huy động online ngày 4/11 tiếp tục ổn định, với mức cao nhất vẫn đạt 7,4%/năm.
Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng được trả lãi 4,65%/năm. Các khoản tiết kiệm 2 tháng, 4 tháng và 5 tháng cũng được áp dụng mức tương tự.
Đối với khách hàng gửi dưới 10 tỷ đồng, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng hưởng lãi suất 6,6%/năm. Mức này tiếp tục được duy trì cho các khoản gửi từ 7 tháng đến 11 tháng.
Ở kỳ hạn 12 tháng, VPBank trả lãi 6,7%/năm, tương đương kỳ hạn 13 tháng.
Trong khi đó, tiền gửi 24 tháng được áp dụng mức 7,1%/năm. Đáng chú ý, khoản tiết kiệm 15 tháng và 18 tháng tiếp tục hưởng lãi suất 7,4%/năm, cao nhất trong biểu huy động online.
Với khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng được niêm yết 4,65%/năm.
Ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, mức huy động đạt 7,0%/năm. Đối với khoản gửi 12 tháng và 24 tháng, ngân hàng tiếp tục trả lãi 7,1%/năm.
Riêng tiền gửi 15 tháng và 18 tháng, VPBank giữ nguyên mức 7,4%/năm, không thay đổi so với phiên trước.
|
Mức tiền gửi |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,7 |
6,7 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
0,4 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,7 |
6,7 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
0,4 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,7 |
6,7 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
0,4 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7,1 |
7,1 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
|
≥ 50 tỷ |
0,4 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7,1 |
7,1 |
7,4 |
7,4 |
7,1 |
6 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Khảo sát ngày 4/11 tại 10 ngân hàng cho thấy mặt bằng lãi suất huy động tiếp tục ổn định, không ghi nhận trường hợp điều chỉnh tăng hoặc giảm so với ngày 3/11. Tuy nhiên, khoảng cách giữa các biểu huy động vẫn đáng kể, đặc biệt ở nhóm kỳ hạn trung và dài hạn.
VPBank tiếp tục dẫn đầu nhóm ngân hàng được khảo sát với lãi suất 7,4%/năm, áp dụng cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng. Đây là mức cao nhất trong các biểu lãi suất được cung cấp.
Theo sau là HDBank với mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng dành cho sản phẩm LS12 loại 1. Mức huy động này chỉ áp dụng đối với khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện riêng của ngân hàng, không phải lãi suất phổ thông cho mọi khách hàng.
Agribank tiếp tục công bố mức lãi suất tiết kiệm online tối đa 6,8%/năm đối với các kỳ hạn từ 9 tháng trở lên. Trong khi đó, Sacombank duy trì mức cao nhất 6,7%/năm trên kênh trực tuyến tại kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng, còn MB Bank trả lãi tối đa 6,5%/năm ở nhóm kỳ hạn dài.
Đối với Techcombank, lãi suất cao nhất của sản phẩm Phát Lộc vẫn đạt 6,1%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, dành cho khách hàng Private gửi từ 3 tỷ đồng trở lên. ACB tiếp tục niêm yết mức 5,4%/năm đối với khoản tiết kiệm online kỳ hạn 12 tháng từ 5 tỷ đồng.
Ở nhóm ngân hàng có vốn nhà nước chi phối, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng duy trì mức lãi suất tiết kiệm tại quầy cao nhất 5,5%/năm. Trong đó, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục áp dụng mặt bằng lãi suất tương đồng tại các kỳ hạn phổ biến từ 1 tháng đến 24 tháng.