Tỷ giá Vietcombank hôm nay 4/11 euro và bảng Anh bật tăng mạnh, USD tiếp đà đi xuống

Sáng nay (4/11/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng euro và bảng Anh bật tăng mạnh, trong khi đồng đôla Úc, USD và yen Nhật so với phiên giao dịch trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (4/11/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.520

25.550

25.930

-40

-40

-40

Euro

EUR

28.218,47

28.503,51

29.707,14

124,41

126

131,05

Bảng Anh

GBP

33.778,90

34.120,10

35.213,97

116

116,94

121

Yen Nhật

JPY

156,96

158,55

167,78

-0,3

-0,26

-0,27

Đô la Úc

AUD

17.498,91

17.675,67

18.242,34

-52,34

-52,86

-54,52

Đô la Singapore

SGD

19.590,25

19.788,13

20.463,43

-18,21

-18,39

-19,0

Baht Thái

THB

672,62

747,35

779,07

-0,84

-0,94

-0,98

Đô la Canada

CAD

17.968,99

18.150,49

18.732,39

9,36

9,45

9,81

Franc Thụy Sĩ

CHF

30.818,80

31.130,10

32.128,11

133,02

134,36

138,74

Đô la Hong Kong

HKD

3.188,06

3.220,26

3.343,51

-4,76

-4,81

-4,98

Nhân dân tệ

CNY

3.759,12

3.797,09

3.918,83

-20,29

-20,50

-21,14

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.803,57

3.949,14

-

16,38

17,01

Rupee Ấn Độ

INR

-

270,13

281,76

-

0,04

0,03

Won Hàn Quốc

KRW

16,64

18,49

20,07

0

0

0,07

Dinar Kuwait

KWD

-

83.091,04

87.121,21

-

-102,21

-106,96

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.263,00

6.399,46

-

-2,03

-2,06

Krone Na Uy

NOK

-

2.726,43

2.842,13

-

12,28

12,81

Rúp Nga

RUB

-

301,07

333,28

-

-2,17

-2,41

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.818,18

7.111,84

-

-12

-12

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.590,98

2.700,93

-

11,19

11,67

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, nhóm ngoại tệ chủ chốt sáng nay ghi nhận biến động trái chiều.

Cụ thể, tỷ giá euro ghi nhận mức tăng 124,41 đồng ở chiều mua tiền mặt, đạt mốc 28.218,47 VND/EUR. Chiều mua chuyển khoản tăng 126 đồng, lên mức 28.503,51 VND/EUR và giá bán ra vọt tăng 131,05 đồng, chốt tại 29.707,14 VND/EUR.

Cùng xu hướng đi lên, tỷ giá bảng Anh được niêm yết ở mức 33.778,9 VND/GBP chiều mua chuyển khoản, 34.120,10 VND/GBP chiều mua chuyển khoản và 35.213,97 VND/GBP ở chiều bán ra, lần lượt tăng 116 đồng, 116,94 đồng và 121 đồng so với phiên giao dịch trước.

Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD giảm 40 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt ở mốc 25.520 VND/USD, giá mua chuyển khoản còn 25.550 VND/USD và chiều bán ra chạm mốc 25.930 VND/USD.

Tương tự, tỷ giá đôla Úc giảm 52,34 đồng chiều mua tiền mặt, xuống mốc 17.498,91 VND/AUD. Chiều mua chuyển khoản mất 52,86 đồng về mức 17.675,67 VND/AUD và giá bán ra trượt 54,52 đồng, rớt xuống 18.242,34 VND/AUD.

Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật nhích giảm nhẹ so với phiên hôm trước. Cụ thể, chiều mua tiền mặt lùi xuống 156,96 VND/JPY (giảm 0,3 đồng), mua chuyển khoản về 158,55 VND/JPY (giảm 0,26 đồng) và giá bán ra chốt tại mốc 167,78 VND/JPY (giảm 0,27 đồng).

Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, đà tăng giá được ghi nhận ở các đồng tiền bao gồm đô la Canada, franc Thụy Sĩ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, krone Na Uy và krona Thụy Điển. Trái lại, áp lực điều chỉnh giảm bao trùm lên các ngoại tệ phụ còn lại bao gồm đô la Singapore, baht Thái, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út khi đồng loạt quay đầu đi xuống so với phiên trước.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

CÙNG CHUYÊN MỤC