Lãi suất ngân hàng ngày 11/6, HD Bank, Vietcombank, Agribank, Techcombank tiếp tục giữ nguyên
- Tín dụng & Lãi suất
- 11/06/2026 10:35
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ghi nhận trong phiên giao dịch ngày 11/6, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục duy trì khung lãi suất huy động ổn định, dao động trong khoảng 2,6 - 6,0%/năm áp dụng cho khách hàng cá nhân.
Theo đó, dòng tiền gửi ngắn hạn 1 - 2 tháng đang được hưởng mức lãi suất 2,6%/năm. Nhích lên kỳ hạn 3 - 5 tháng, lãi suất được niêm yết ở mức 2,9%/năm. Giai đoạn từ 6 tháng đến 11 tháng, ngân hàng ấn định chung một mức 4,0%/năm. Bước sang các kỳ hạn dài hơn gồm 12, 13, 15 và 18 tháng, khách hàng sẽ nhận mức sinh lời 5,9%/năm. Mức trần 6,0%/năm hiện chỉ được Agribank dành riêng cho khách hàng gửi tiền với kỳ hạn 24 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Bước sang ngày 11/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) thông báo giữ nguyên biểu lãi suất tiết kiệm, với dải lãi suất chung dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm dành cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng.
Chi tiết biểu lãi suất cho thấy, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng đang sinh lời ở mức khiêm tốn 2,1%/năm. Khách hàng gửi 3 tháng nhận mức 2,4%/năm, trong khi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng được áp dụng mức 3,5%/năm. Mốc 12 tháng hiện neo tại 5,9%/năm. Đỉnh lãi suất 6,0%/năm được Vietcombank ưu tiên cho kỳ hạn 24 tháng. Đáng chú ý, các kỳ hạn siêu dài từ 36 tháng đến 60 tháng lại có xu hướng hạ nhiệt, duy trì chung ở mức 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong ngày 11/6 tiếp tục đi ngang, ghi nhận mốc tối thiểu là 2,1%/năm và mức trần đạt 6,0%/năm tùy theo thời gian gửi.
Cụ thể, khoản huy động 1 - 2 tháng giữ nguyên mức 2,1%/năm. Tại kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng, lãi suất nhích nhẹ lên 2,4%/năm. Với chu kỳ gửi 6 - 9 tháng, BIDV chi trả mức 3,5%/năm. Nhóm tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng đồng loạt được niêm yết mức 5,9%/năm. Nếu muốn tối ưu hóa lợi nhuận, khách hàng có thể chọn các mốc 24 hoặc 36 tháng để hưởng mức lãi suất cao nhất là 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) chốt phiên 11/6 với mặt bằng lãi suất huy động không đổi, ấn định khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.
Cấu trúc lãi suất được phân bổ như sau: dòng tiền gửi dưới 3 tháng (từ 1 tháng) được nhận 2,1%/năm; từ 3 đến dưới 6 tháng là 2,4%/năm. Phân khúc từ 6 đến dưới 12 tháng duy trì mức trung bình 3,5%/năm. Tiền gửi có độ dài từ 12 đến dưới 24 tháng được VietinBank trả lãi 5,9%/năm. Các kỳ hạn cam kết dài hạn từ 24 tháng trở đi đang giữ vị trí quán quân tại nhà băng này với 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), chính sách thu hút tiền gửi ngày 11/6 vẫn giậm chân tại chỗ, với biên độ lãi suất trả cuối kỳ được niêm yết trong khoảng 4,5 - 6,7%/năm cho mốc thời gian từ 1 đến 36 tháng.
Nhìn vào bảng lãi suất, có thể thấy các kỳ hạn ngắn từ 1 tháng đến 5 tháng đều cào bằng ở mức 4,5%/năm. Khách hàng cam kết gửi từ 6 đến 11 tháng sẽ nhận mức 6,2%/năm. Kỳ hạn 12 và 13 tháng neo tại 5,9%/năm; trong khi 15 và 18 tháng là 6,0%/năm. Đỉnh điểm thu hút dòng vốn nằm ở các kỳ hạn dài 24 và 36 tháng với mức lãi suất lên tới 6,7%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,50% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,50% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,50% |
|
4 tháng |
4,50% |
|
5 tháng |
4,50% |
|
6 tháng |
6,20% |
|
7 tháng |
6,20% |
|
8 tháng |
6,20% |
|
9 tháng |
6,20% |
|
10 tháng |
6,20% |
|
11 tháng |
6,20% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
13 tháng |
5,90% |
|
15 tháng |
6,00% |
|
18 tháng |
6,00% |
|
24 tháng |
6,70% |
|
36 tháng |
6,70% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Cập nhật tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ngày 11/6, phổ lãi suất tiết kiệm trả sau đang được triển khai ổn định trong vùng 3,7%/năm đến 7,0%/năm đối với các khoản tiền gửi trị giá dưới 1 tỷ đồng.
Xét trên từng kỳ hạn, khách hàng gửi 1 tháng nhận lãi 3,7%/năm; 2 tháng là 3,8%/năm. Quãng từ 3 đến 5 tháng ghi nhận mức 4,1%/năm. Nhóm trung hạn 6 - 11 tháng được cố định ở 4,6%/năm. Lãi suất bắt đầu bật tăng mạnh từ kỳ hạn 12 đến 18 tháng, đạt mốc 6,2%/năm. Cuối cùng, mức sinh lời lý tưởng nhất 7,0%/năm được áp dụng cho toàn bộ các kỳ hạn từ 24 đến 60 tháng.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,60% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,60% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,60% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,60% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,60% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,60% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,20% |
5,83% |
6,03% |
6,30% |
5,92% |
6,12% |
|
13 tháng |
6,20% |
5,80% |
6,01% |
6,30% |
5,89% |
6,10% |
|
15 tháng |
6,20% |
5,75% |
5,98% |
6,30% |
5,84% |
6,07% |
|
18 tháng |
6,20% |
5,67% |
5,94% |
6,30% |
5,75% |
6,03% |
|
24 tháng |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
7,00% |
6,14% |
6,56% |
|
36 tháng |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Hiện diện trên thị trường ngày 11/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) giữ nguyên biểu lãi suất tiền gửi cuối kỳ, thiết lập dải lãi suất rộng từ 3,5%/năm lên tới mức đỉnh 7,6%/năm (nếu thỏa mãn các điều kiện số dư đặc biệt).
Phân tích biểu lãi suất thường cho thấy, kỳ hạn 1 - 2 tháng chốt ở 3,5%/năm. Từ 3 đến 5 tháng là 3,6%/năm. Các kỳ hạn 6 và 7 - 11 tháng có lãi suất tương ứng là 4,9%/năm và 4,7%/năm. Điểm nhấn lớn nhất nằm ở chính sách "lãi suất loại 1": nếu khách hàng đáp ứng đủ điều kiện, kỳ hạn 12 tháng sẽ nhận lãi 7,2%/năm và 13 tháng lên tới 7,6%/năm. Trong điều kiện thông thường (loại 2), hai kỳ hạn này chỉ dao động ở mức 5,2% - 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Chính sách lãi suất dành cho tệp khách hàng thường tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) không có sự dịch chuyển trong ngày 11/6, hiện neo giữ biên độ từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm cho hình thức nhận lãi cuối kỳ.
Đi sâu vào chi tiết, tiền gửi ngắn hạn 1 - 2 tháng mang về lãi suất 3,95%/năm. Khách hàng lựa chọn thời hạn 3 - 5 tháng sẽ nhận mức 4,25%/năm. Chu kỳ từ 6 đến 11 tháng có sức cạnh tranh khá tốt với mức 5,95%/năm. Techcombank đặt mức đỉnh 6,15%/năm duy nhất cho mốc 12 tháng. Khi kéo dài thời gian gửi từ 13 tháng lên tới 36 tháng, lãi suất lại giảm về mức đồng hạng 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Theo thông báo mới nhất ngày 11/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục áp dụng khung lãi suất truyền thống trả cuối kỳ từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn huy động 1 - 36 tháng.
Tốc độ tăng lãi suất theo kỳ hạn diễn ra từ từ: 1 tháng (4,0%/năm); 2 tháng (4,2%/năm); 3 tháng (4,4%/năm); 4 tháng (4,6%/năm) và 5 tháng (4,75%/năm). Tuy nhiên, kỳ hạn 6 tháng lại quay đầu về 4,5%/năm trước khi phục hồi lên 4,7%/năm ở kỳ hạn 9 tháng. Nhóm gửi dài hạn 12 tháng được nhận mức 5,3%/năm; trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng cùng duy trì mức cao nhất hệ thống là 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Chốt lại danh sách khảo sát ngày 11/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) duy trì biểu lãi suất từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm đối với phân khúc khách hàng gửi hạn mức dưới 1 tỷ đồng.
Khách hàng gửi 1 - 2 tháng tại nhà băng này hiện nhận mức 4,45%/năm. Kỳ hạn 3 - 5 tháng được ấn định mức 4,65%/năm. Một bước nhảy vọt diễn ra tại kỳ hạn 6 - 9 tháng khi lãi suất vọt lên 5,8%/năm. Đỉnh lãi suất 6,1%/năm được thiết lập cho chu kỳ 10, 11 và 12 tháng. Sau đó, lãi suất hạ nhẹ về 6,0%/năm cho các khoản tiền từ 13 đến 24 tháng, và lùi về 5,4%/năm đối với kỳ hạn dài 36 tháng.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 11/6, HDBank tiếp tục bảo vệ vững chắc ngôi vương trên đường đua lãi suất với con số ấn tượng 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng (áp dụng kèm điều kiện về quy mô tiền gửi). Bám đuổi ở vị trí thứ hai là MB Bank với mức 7,0%/năm áp dụng rộng rãi cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 24 tháng.