Lãi suất ngân hàng ngày 19/6, Vietcombank, Agribank không đổi, một ngân hàng trả tới 7,6%/năm

Khảo sát lúc 9h30 cho thấy, bức tranh lãi suất ngân hàng hôm nay tiếp tục ổn định so với ngày hôm trước. Nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank chưa thực hiện điều chỉnh mới. Tương tự, biểu lãi suất tại VPBank, Techcombank, ACB, MB Bank, HDBank và Sacombank cũng được giữ nguyên.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng, không thay đổi so với ngày 18/6.

Trong đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được hưởng lãi suất 2,6%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng được Agribank niêm yết ở mức 2,9%/năm.

Đối với kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất đồng loạt được duy trì tại 4,0%/năm. Khách hàng gửi tiền trong 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng hoặc 18 tháng được nhận lãi suất 5,9%/năm. Mức cao nhất 6,0%/năm tiếp tục áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) duy trì khung lãi suất tiền gửi từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Biểu lãi suất này đi ngang so với hôm trước.

Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tiếp tục có lãi suất 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng được trả lãi 2,4%/năm, trong khi hai kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng duy trì mức 3,5%/năm.

Ở nhóm dài hạn, Vietcombank áp dụng lãi suất 5,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng. Đây cũng là mức lãi suất cao nhất trong biểu huy động thông thường của ngân hàng. Các kỳ hạn từ 36 tháng đến 60 tháng có cùng lãi suất 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) giữ nguyên khung lãi suất huy động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm dành cho khách hàng cá nhân, chưa ghi nhận thay đổi mới trong ngày 19/6.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được niêm yết ở mức 2,1%/năm. Các khoản tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng được hưởng lãi suất 2,4%/năm.

Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, BIDV áp dụng mức lãi suất 3,5%/năm. Lãi suất tăng lên 5,9%/năm tại các kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng. Người gửi tiền trong 24 tháng hoặc 36 tháng tiếp tục được hưởng mức cao nhất 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn tiền gửi phổ biến. So với ngày 18/6, các mức lãi suất tại ngân hàng này không biến động.

Các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được áp dụng lãi suất 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng có mức lãi suất 2,4%/năm.

VietinBank trả lãi 3,5%/năm cho các khoản tiết kiệm từ 6 tháng đến dưới 12 tháng. Từ kỳ hạn 12 tháng đến dưới 24 tháng, mức lãi suất được nâng lên 5,9%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 24 tháng trở lên được áp dụng mức cao nhất 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục giữ khung lãi suất nhận lãi cuối kỳ từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Toàn bộ biểu lãi suất không đổi so với ngày hôm trước.

Ở nhóm kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng, Sacombank duy trì cùng mức lãi suất 4,5%/năm. Từ kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất tăng đáng kể lên 6,2%/năm.

Hai kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng có mức lãi suất 5,9%/năm. Kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng được áp dụng mức 6,0%/năm. Mức lãi suất cao nhất 6,7%/năm tiếp tục dành cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) duy trì khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm dành cho khách hàng cá nhân gửi tiền theo hình thức nhận lãi sau. So với ngày 18/6, ngân hàng chưa điều chỉnh các mức niêm yết.

Đối với khách hàng có số tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, kỳ hạn 1 tháng được hưởng lãi suất 3,7%/năm, còn kỳ hạn 2 tháng có mức 3,8%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng cùng được áp dụng lãi suất 4,1%/năm.

MB Bank giữ mức 4,6%/năm cho nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng. Các khoản tiền gửi từ 12 tháng đến 18 tháng được hưởng lãi suất 6,2%/năm. Mức cao nhất 7,0%/năm áp dụng cho kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, không phân biệt khoản tiền dưới hay trên 1 tỷ đồng.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục niêm yết khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm. Mức cao nhất chỉ áp dụng cho sản phẩm và nhóm khách hàng đáp ứng những điều kiện riêng của ngân hàng.

Theo biểu lãi suất loại 2, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng có mức 3,5%/năm. Khách hàng gửi tiền từ 3 tháng đến 5 tháng được hưởng lãi suất 3,6%/năm.

Kỳ hạn 6 tháng được HDBank niêm yết ở mức 4,9%/năm, cao hơn mức 4,7%/năm tại các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng. Kỳ hạn 12 tháng loại 2 có lãi suất 5,2%/năm, trong khi kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng cùng đạt 5,4%/năm. Kỳ hạn 18 tháng có mức 5,5%/năm; các kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng cùng được áp dụng lãi suất 4,9%/năm.

Riêng sản phẩm loại 1, HDBank tiếp tục áp dụng mức 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng. Khách hàng cần đáp ứng đầy đủ điều kiện về sản phẩm, số dư và chính sách phân loại của ngân hàng để được hưởng các mức lãi suất này.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) giữ nguyên khung lãi suất từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm đối với nhóm khách hàng thường gửi tiền theo hình thức nhận lãi cuối kỳ.

Cụ thể, các kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được áp dụng mức lãi suất 3,95%/năm. Từ kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng, mức lãi suất được nâng lên 4,25%/năm.

Ở nhóm trung hạn, Techcombank duy trì lãi suất 5,95%/năm cho toàn bộ kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng. Kỳ hạn 12 tháng có mức cao nhất dành cho khách hàng thường, đạt 6,15%/năm. Từ kỳ hạn 13 tháng đến 36 tháng, lãi suất đồng loạt được niêm yết ở mức 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục áp dụng khung lãi suất từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho sản phẩm tiết kiệm truyền thống nhận lãi cuối kỳ. 

Tại các kỳ hạn ngắn, ACB niêm yết mức 4,0%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 4,2%/năm cho kỳ hạn 2 tháng và 4,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Kỳ hạn 4 tháng có mức lãi suất 4,6%/năm, còn kỳ hạn 5 tháng đạt 4,75%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi dài hơn, kỳ hạn 6 tháng được hưởng lãi suất 4,5%/năm và kỳ hạn 9 tháng có mức 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được niêm yết ở mức 5,3%/năm. Từ 13 tháng đến 36 tháng, ACB áp dụng cùng mức lãi suất 5,4%/năm.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) duy trì khung lãi suất từ 4,45%/năm đến 5,8%/năm đối với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, chưa thực hiện điều chỉnh mới trong ngày 19/6.

Theo đó, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được hưởng lãi suất 4,45%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng có mức lãi suất 4,65%/năm.

Từ kỳ hạn 6 tháng đến 24 tháng, khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng tiếp tục được hưởng cùng mức lãi suất 5,8%/năm. Kỳ hạn 36 tháng được VPBank niêm yết ở mức 5,4%/năm.

Với các khoản tiền gửi có quy mô lớn hơn, lãi suất kỳ hạn từ 6 tháng đến 24 tháng dao động từ 5,9%/năm đến 6,1%/năm, tùy theo số tiền gửi. Nhóm khách hàng gửi từ 10 tỷ đồng trở lên được áp dụng mức 6,1%/năm tại các kỳ hạn này.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 19/6, HDBank tiếp tục có mức lãi suất niêm yết cao nhất, đạt 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng. Tuy nhiên, mức lãi suất này thuộc sản phẩm loại 1 và chỉ áp dụng khi khách hàng đáp ứng các điều kiện riêng về số dư, phân hạng hoặc chính sách tiền gửi của ngân hàng.

MB Bank đứng tiếp theo với mức lãi suất 7,0%/năm dành cho các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng. So với mức cao nhất tại HDBank, lãi suất của MB Bank có phạm vi kỳ hạn rộng hơn và không thể hiện sự khác biệt giữa nhóm tiền gửi dưới 1 tỷ đồng và trên 1 tỷ đồng tại các kỳ hạn này.

Sacombank cũng nằm trong nhóm có lãi suất dài hạn đáng chú ý khi áp dụng mức 6,7%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng. Trong khi đó, lãi suất tại nhóm ngân hàng quốc doanh cao nhất hiện ở mức 6,0%/năm.