Lãi suất ngân hàng ngày 23/5, Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng duy trì ổn định
- Tín dụng & Lãi suất
- 23/05/2026 10:30
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) sáng 23/5 tiếp tục áp dụng biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm, không thay đổi so với ngày trước đó. Khung lãi suất này được áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn, lãi suất tiền gửi 1-2 tháng vẫn được niêm yết ở mức 2,6%/năm, trong khi kỳ hạn 3-5 tháng duy trì tại 2,9%/năm. Với nhóm kỳ hạn trung bình từ 6 tháng đến 11 tháng, Agribank tiếp tục áp dụng mức 4,0%/năm. Đối với các kỳ hạn dài, lãi suất từ 12 tháng đến 18 tháng giữ ở mức 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đạt 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trong ngày 23/5 vẫn giữ nguyên khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Đây tiếp tục là một trong những biểu lãi suất ổn định nhất trong nhóm Big 4.
Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng đang ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Các khoản gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được Vietcombank niêm yết ở mức 3,5%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất duy trì tại 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng đang là mức cao nhất của ngân hàng này với 6,0%/năm. Các kỳ hạn dài 36-60 tháng vẫn giữ ở mức 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,0% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ngày 23/5 tiếp tục niêm yết lãi suất huy động cá nhân trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất hiện hành không ghi nhận điều chỉnh mới so với phiên trước.
Đối với kỳ hạn 1-2 tháng, BIDV giữ lãi suất ở mức 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng cùng được áp dụng mức 2,4%/năm. Với nhóm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất tiếp tục ở mức 3,5%/năm. Các kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng duy trì mức 5,9%/năm, trong khi mức cao nhất 6,0%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,9% |
|
13 Tháng |
5,9% |
|
15 Tháng |
5,9% |
|
18 Tháng |
5,9% |
|
24 Tháng |
6,0% |
|
36 Tháng |
6,0% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) tiếp tục duy trì biểu lãi suất huy động cá nhân trong khung từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng. So với ngày 23/5, biểu lãi suất tại ngân hàng này chưa xuất hiện thay đổi.
Hiện lãi suất các kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng vẫn ở mức 2,1%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng duy trì tại 2,4%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank áp dụng mức 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng đến dưới 24 tháng đang được hưởng lãi suất 5,9%/năm, còn các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên giữ mức 6,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6% |
|
36 tháng |
6% |
|
Trên 36 tháng |
6% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ngày 23/5 vẫn duy trì khung lãi suất huy động từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Theo biểu niêm yết, các kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng cùng giữ mức 4,75%/năm. Từ kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng, Sacombank tiếp tục áp dụng mức 6,3%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, lãi suất đang ở mức 6,1%/năm. Hai kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng vẫn có mức cao nhất là 6,8%/năm.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,30% |
|
7 tháng |
6,30% |
|
8 tháng |
6,30% |
|
9 tháng |
6,30% |
|
10 tháng |
6,30% |
|
11 tháng |
6,30% |
|
12 tháng |
6,10% |
|
13 tháng |
6,10% |
|
15 tháng |
6,10% |
|
18 tháng |
6,10% |
|
24 tháng |
6,80% |
|
36 tháng |
6,80% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) sáng 23/5 tiếp tục giữ biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng trong khoảng từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm, áp dụng cho kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. So với phiên liền trước, ngân hàng chưa ghi nhận biến động mới.
Với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn 6-11 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 4,6%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, 15 tháng và 18 tháng, lãi suất duy trì tại 6,3%/năm. Mức cao nhất 7,2%/năm vẫn thuộc về kỳ hạn 24 tháng, trong khi các kỳ hạn 36-60 tháng giữ mức 7,0%/năm.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,5% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,7% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,8% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,1% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,1% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,1% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,6% |
4,49% |
4,55% |
4,80% |
4,68% |
4,75% |
|
07 tháng |
4,6% |
4,47% |
4,54% |
4,80% |
4,66% |
4,74% |
|
08 tháng |
4,6% |
4,46% |
4,53% |
4,80% |
4,65% |
4,73% |
|
09 tháng |
4,6% |
4,44% |
4,53% |
4,80% |
4,63% |
4,72% |
|
10 tháng |
4,6% |
4,43% |
4,52% |
4,80% |
4,61% |
4,71% |
|
11 tháng |
4,6% |
4,41% |
4,51% |
4,80% |
4,59% |
4,70% |
|
12 tháng |
6,3% |
5,92% |
6,12% |
6,40% |
6,01% |
6,21% |
|
13 tháng |
6,3% |
5,89% |
6,10% |
6,40% |
5,98% |
6,20% |
|
15 tháng |
6,3% |
5,84% |
6,07% |
6,40% |
5,92% |
6,17% |
|
18 tháng |
6,3% |
5,75% |
6,03% |
6,40% |
5,83% |
6,12% |
|
24 tháng |
7,2% |
6,29% |
6,74% |
7,20% |
6,29% |
6,74% |
|
36 tháng |
7% |
5,78% |
6,37% |
7,00% |
5,78% |
6,37% |
|
48 tháng |
7% |
5,46% |
6,18% |
7,00% |
5,46% |
6,18% |
|
60 tháng |
7% |
5,18% |
6,01% |
7,00% |
5,18% |
6,01% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) ngày 23/5 tiếp tục giữ khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Với mức lãi suất đặc biệt tại kỳ hạn 13 tháng, HDBank vẫn là ngân hàng có lãi suất cao nhất trong nhóm khảo sát.
Ở biểu lãi suất thông thường, kỳ hạn 1-2 tháng được niêm yết ở mức 3,5%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng giữ mức 4,9%/năm, trong khi các kỳ hạn 7-11 tháng phổ biến ở mức 4,7%/năm. Đáng chú ý, HDBank tiếp tục áp dụng mức lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng với khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện theo quy định của ngân hàng.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
4,9 |
4,7 |
4,8 |
4,8 |
– |
– |
|
|
07 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,6 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
4,6 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
4,7 |
4,4 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
4,7 |
4,5 |
4,5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,2 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,2 |
4,8 |
5 |
5 |
5,1 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
7,6 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,4 |
4,9 |
5,1 |
5,2 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
5,5 |
4,9 |
5,2 |
5,2 |
5,3 |
– |
|
|
24 tháng |
4,9 |
4,3 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
4,8 |
|
|
36 tháng |
4,9 |
4 |
4,5 |
4,6 |
4,6 |
4,7 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục áp dụng lãi suất huy động dành cho khách hàng thường trong khoảng từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Với khách hàng thường, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng giữ ở mức 3,95%/năm. Các kỳ hạn 3-5 tháng đang được áp dụng mức 4,25%/năm, còn nhóm 6-11 tháng duy trì tại 5,95%/năm. Mức cao nhất đối với khách hàng thường là 6,15%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Từ kỳ hạn 13 tháng đến 36 tháng, lãi suất tiếp tục ổn định ở mức 5,25%/năm.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
2M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
3M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
4M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
5M |
4,5 |
4,4 |
4,25 |
4,25 |
|
6M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
7M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
8M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
9M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
10M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
11M |
6,2 |
6,1 |
5,95 |
5,95 |
|
12M |
6,4 |
6,3 |
6,15 |
6,15 |
|
13M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
14M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
15M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
16M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
17M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
18M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
19M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
20M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
21M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
22M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
23M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
24M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
25M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
26M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
27M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
28M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
29M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
30M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
31M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
32M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
33M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
34M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
35M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
|
36M |
5,5 |
5,4 |
5,25 |
5,25 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) trong ngày 23/5 tiếp tục giữ lãi suất tiền gửi truyền thống trong khung từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng.
Tại kỳ hạn 1 tháng, ACB đang áp dụng mức 4,0%/năm. Kỳ hạn 3 tháng có lãi suất 4,4%/năm, trong khi kỳ hạn 5 tháng là 4,75%/năm. Đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất lần lượt ở mức 4,5%/năm và 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được niêm yết 5,3%/năm, còn các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên giữ mức cao nhất là 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
|||
|
1T |
4 |
3,95 |
||
|
2T |
4,2 |
4,15 |
4,1 |
|
|
3T |
4,4 |
4,35 |
4,3 |
|
|
4T |
4,6 |
|||
|
5T |
4,75 |
|||
|
6T |
4,5 |
4,45 |
4,4 |
|
|
9T |
4,7 |
4,6 |
||
|
12T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
5 |
|
13T |
5,4 |
5,20** |
||
|
15T |
5,4 |
5,25 |
5,2 |
|
|
18T |
5,4 |
5,2 |
5,15 |
|
|
24T |
5,4 |
5,15 |
5,1 |
|
|
36T |
5,4 |
4,95 |
||
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) ngày 23/5 tiếp tục duy trì biểu lãi suất tiết kiệm trong khoảng từ 4,45%/năm đến 6,4%/năm, tùy theo kỳ hạn và quy mô tiền gửi. So với ngày trước đó, các mức lãi suất tại VPBank vẫn đi ngang.
Với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng là 4,45%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,65%/năm. Nhóm kỳ hạn 6-9 tháng giữ mức 5,8%/năm, còn kỳ hạn 10-12 tháng được áp dụng lãi suất 6,1%/năm. Ở nhóm tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank tiếp tục duy trì mức cao nhất 6,4%/năm cho các kỳ hạn 10-12 tháng.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6 |
6 |
6 |
6 |
5,4 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
5,4 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
5,5 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,45 |
4,45 |
4,65 |
4,65 |
4,65 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
5,5 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 23/5, HDBank tiếp tục đứng đầu với mức lãi suất tối đa 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng, áp dụng theo điều kiện riêng của ngân hàng. MB Bank xếp sau với mức 7,2%/năm tại kỳ hạn 24 tháng.
Nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục cho thấy xu hướng ổn định, với mức lãi suất cao nhất phổ biến quanh 6,0%/năm.