Lãi suất ngân hàng ngày 26/5, MB Bank tiếp đà giảm, Agribank, Vietcombank và VietinBank diễn biến ra sao?

Khảo sát lúc 8h30 cho thấy, mặt bằng lãi suất ngân hàng hôm nay 26/5 giảm nhẹ tại MB Bank, với mức giảm là 0,1 - 0,2 điểm % ở các kỳ hạn dài. Trong khi đó, nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank, cùng các ngân hàng thương mại khác tiếp tục duy trì ổn định.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) ngày 26/5 tiếp tục áp dụng khung lãi suất tiền gửi cá nhân từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. So với hôm trước, biểu lãi suất tại Agribank chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, tiền gửi 1 tháng và 2 tháng cùng được niêm yết ở mức 2,6%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng giữ nguyên tại 2,9%/năm. Với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, Agribank duy trì lãi suất 4,0%/năm. Tại các kỳ hạn dài, lãi suất kỳ hạn 12 tháng đến 18 tháng ở mức 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng tiếp tục là mức cao nhất trong biểu niêm yết, đạt 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ngày 26/5 giữ nguyên khung lãi suất huy động cá nhân trong khoảng 2,1 - 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Các mốc lãi suất chủ chốt tại ngân hàng này không thay đổi so với ngày liền trước.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được Vietcombank niêm yết ở mức 2,1%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng ở mức 2,4%/năm. Với các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng, lãi suất duy trì tại 3,5%/năm. Kỳ hạn 12 tháng đang có lãi suất 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng giữ mức cao nhất 6,0%/năm. Các kỳ hạn dài hơn từ 36 tháng đến 60 tháng tiếp tục ở mức 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) ngày 26/5 niêm yết lãi suất tiết kiệm cá nhân trong khoảng 2,1 - 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất hiện hành vẫn đi ngang so với hôm trước.

Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng giữ mức 2,1%/năm. Kỳ hạn 3 tháng và 5 tháng được áp dụng lãi suất 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng duy trì ở mức 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng, BIDV tiếp tục áp dụng mức 5,9%/năm; trong khi kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng giữ mức cao nhất 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) ngày 26/5 duy trì khung lãi suất huy động cá nhân từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng. So với lần ghi nhận trước, biểu lãi suất tại VietinBank không có biến động mới.

Hiện lãi suất kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng được giữ ở mức 2,1%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng tiếp tục ở mức 2,4%/năm. Với các kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank áp dụng lãi suất 3,5%/năm. Tiền gửi kỳ hạn 12 tháng đến dưới 24 tháng được hưởng lãi suất 5,9%/năm, còn các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên duy trì mức 6,0%/năm.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tiếp tục giữ khung lãi suất huy động từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Mặt bằng lãi suất tại Sacombank không thay đổi so với ngày liền trước.

Ở nhóm kỳ hạn dưới 6 tháng, Sacombank áp dụng mức 4,75%/năm cho tiền gửi từ 1 tháng đến 5 tháng. Từ kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng, lãi suất được duy trì ở mức 6,3%/năm. Các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng cùng giữ mức 6,1%/năm. Hai kỳ hạn dài 24 tháng và 36 tháng tiếp tục có lãi suất cao nhất trong biểu niêm yết, đạt 6,8%/năm.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,75%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,75%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,75%

4 tháng

4,75%

5 tháng

4,75%

6 tháng

6,30%

7 tháng

6,30%

8 tháng

6,30%

9 tháng

6,30%

10 tháng

6,30%

11 tháng

6,30%

12 tháng

6,10%

13 tháng

6,10%

15 tháng

6,10%

18 tháng

6,10%

24 tháng

6,80%

36 tháng

6,80%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) ngày 26/5 điều chỉnh biểu lãi suất dành cho khách hàng cá nhân có số dư dưới 1 tỷ đồng xuống còn 3,7%/năm đến 7%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. So với hôm trước, ngân hàng giảm 0,1 điểm % tại các kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng và giảm 0,2 điểm % tại kỳ hạn 24 tháng.

Với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1 tháng giữ ở mức 3,7%/năm, kỳ hạn 2 tháng là 3,8%/năm. Kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng giữ nguyên tại 4,6%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài, lãi suất kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng giảm còn 6,2%/năm. Trong khi các kỳ hạn từ 24 tháng đến 60 tháng giữ chung mức 7,0%/năm.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất trong nhóm khảo sát, với khung lãi suất huy động từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất tại HDBank chưa ghi nhận thay đổi mới.

Trong biểu lãi suất thông thường, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được áp dụng mức 3,5%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng là 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng giữ mức 4,9%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 7 tháng đến 11 tháng phổ biến ở mức 4,7%/năm. Đáng chú ý, HDBank vẫn áp dụng lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, theo điều kiện riêng của ngân hàng.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) ngày 26/5 giữ nguyên khung lãi suất huy động dành cho khách hàng thường trong khoảng 3,95%/năm đến 6,15%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. So với hôm trước, biểu lãi suất tại Techcombank chưa có điều chỉnh mới.

Đối với khách hàng thường, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng được niêm yết ở mức 3,95%/năm. Các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng cùng áp dụng mức 4,25%/năm. Nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng duy trì tại 5,95%/năm. Mức cao nhất đối với khách hàng thường là 6,15%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn từ 13 tháng đến 36 tháng tiếp tục ở mức 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục duy trì khung lãi suất tiền gửi truyền thống từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất tại ACB vẫn đi ngang so với phiên trước.

Tại kỳ hạn 1 tháng, ACB áp dụng mức 4,0%/năm. Kỳ hạn 2 tháng có lãi suất 4,2%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,4%/năm. Với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất lần lượt là 4,5%/năm và 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng giữ mức 5,3%/năm, còn các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên tiếp tục được niêm yết ở mức 5,4%/năm.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) áp dụng khung lãi suất tiết kiệm từ 4,45%/năm đến 6,4%/năm, tùy theo kỳ hạn và quy mô tiền gửi. So với hôm trước, biểu lãi suất tại VPBank chưa ghi nhận biến động.

Với khoản gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng ở mức 4,45%/năm, còn kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng giữ mức 4,65%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 tháng đến 9 tháng duy trì tại 5,8%/năm. Kỳ hạn 10 tháng đến 12 tháng được áp dụng mức 6,1%/năm. Đối với khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank tiếp tục niêm yết mức cao nhất 6,4%/năm cho kỳ hạn 10 tháng đến 12 tháng.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong nhóm ngân hàng được khảo sát ngày 26/5, HDBank vẫn dẫn đầu với mức lãi suất tối đa 7,6%/năm tại kỳ hạn 13 tháng, áp dụng theo điều kiện riêng của ngân hàng. MB Bank đứng sau với mức 7%/năm tại các kỳ hạn 24 - 60 tháng, dù ngân hàng này đã điều chỉnh giảm tại một số kỳ hạn trung và dài hạn.

Nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank tiếp tục duy trì trạng thái ổn định, với mức lãi suất cao nhất phổ biến quanh 6,0%/năm. Diễn biến trong ngày cho thấy mặt bằng lãi suất huy động nhìn chung vẫn đi ngang, song việc MB Bank giảm lãi suất ở nhóm kỳ hạn  12 - 24 tháng là điểm đáng chú ý trong phiên khảo sát hôm nay.