Tỷ giá Vietcombank hôm nay 26/5 biến động trái chiều, USD tiếp tục nhích nhẹ
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 26/05/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 26/5/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.134 |
26.164 |
26.394 |
2 |
2 |
2 |
|
Euro |
EUR |
29.883,05 |
30.184,90 |
31.458,39 |
-28,74 |
-29 |
-30,22 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.649,55 |
34.999,54 |
36.120,30 |
7 |
7,35 |
8 |
|
Yen Nhật |
JPY |
160,02 |
161,64 |
170,18 |
-0,2 |
-0,19 |
-0,21 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.405,97 |
18.591,89 |
19.187,23 |
5,64 |
5,69 |
5,88 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.095,57 |
20.298,56 |
20.990,51 |
-21,71 |
-21,93 |
-22,7 |
|
Baht Thái |
THB |
714,78 |
794,21 |
827,88 |
-2,59 |
-2,87 |
-2,99 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.608,61 |
18.796,58 |
19.398,48 |
-13,94 |
-14,08 |
-14,52 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.793,73 |
33.124,98 |
34.185,71 |
-76,18 |
-76,95 |
-79,39 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.269,21 |
3.302,23 |
3.428,49 |
-1,86 |
-1,88 |
-1,95 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.786,35 |
3.824,59 |
3.947,06 |
3,73 |
3,77 |
3,89 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.029,46 |
4.183,52 |
- |
-3,52 |
-3,66 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
275,18 |
287,02 |
- |
1,18 |
1,23 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,1 |
16,78 |
18,21 |
0 |
0 |
0,00 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.469,59 |
89.611,87 |
- |
10,32 |
10,88 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.597,99 |
6.741,50 |
- |
-15,22 |
-15,55 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.792,97 |
2.911,38 |
- |
2,17 |
2,26 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
350,31 |
387,77 |
- |
-0,45 |
-0,50 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.983,71 |
7.284,24 |
- |
-3 |
-3 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.777,29 |
2.895,04 |
- |
-1,15 |
-1,19 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, thị trường ngoại tệ sáng nay biến động không đồng nhất so với hôm trước.
Cụ thể, tỷ giá USD tiếp tục duy trì xu hướng tăng ở cả ba giao dịch. Giá mua được niêm yết ở mức 26.134 VND/USD; mua chuyển khoản lên 26.164 VND/USD và chiều bán ra lên mức 26.394 VND/USD, đồng loạt tăng 2 đồng so với phiên trước.
Cùng chiều đi lên, tỷ giá bảng Anh sáng nay tiếp tục nhích tăng. Cụ thể, giá mua tiền mặt tăng 7 đồng lên 34.649,55 VND/GBP; giá mua chuyển khoản tăng 7,35 đồng, đạt 34.999,54 VND/GBP. Đồng thời, chiều bán ra cũng tăng thêm 8 đồng, hiện được niêm yết tại 36.120,3 VND/GBP.
Tỷ giá đôla Úc cũng ghi nhận diễn biến tích cực trong phiên sáng nay khi giá mua tiền mặt tăng 5,64 đồng, lên mốc 18.405,97 VND/AUD; mua chuyển khoản tăng 5,69 đồng lên 18.591,89 VND/AUD. Ở chiều bán ra, Vietcombank niêm yết đồng đôla Úc tại mức 19.187,23 VND/AUD, tăng 5,88 đồng so với phiên trước.
Trái lại, tỷ giá euro quay đầu giảm nhẹ trong sáng nay khi chiều mua tiền mặt lùi về mức 29.883,05 VND/EUR; mua chuyển khoản còn 30.184,90 VND/EUR và giá bán ra hiện giao dịch ở mức 31.458,39 VND/EUR, lần lượt giảm 28,74 đồng, 29 đồng và 30,22 đồng so với phiên trước.
Riêng đồng yen Nhật tiếp tục xu hướng đi xuống. Giá mua tiền mặt giảm 0,2 đồng, xuống mức 160,02 VND/JPY; mua chuyển khoản giảm 0,19 đồng còn 161,64 VND/JPY và chiều bán ra giảm 0,21 đồng, hiện niêm yết tại 170,18 VND/JPY.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 26/5 ghi nhận xu hướng tăng giảm đan xen giữa các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD, bảng Anh và đôla Úc duy trì sắc xanh, còn euro và yen Nhật đồng loạt điều chỉnh giảm so với phiên giao dịch trước.
Ở nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường ghi nhận đà tăng tại nhân dân tệ, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait và krone Na Uy. Trong khi đó, đôla Singapore, baht Thái, đôla Canada, franc Thụy Sĩ, đôla Hong Kong cùng nhiều đồng tiền châu Âu khác tiếp tục suy yếu. Riêng won Hàn Quốc gần như đi ngang và không ghi nhận biến động đáng kể trong phiên sáng nay.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.