Lãi suất ngân hàng ngày 4/6, BIDV, VietinBank và Agribank tiếp tục đứng yên?

Khảo sát lúc 9h30 cho thấy, lãi suất ngân hàng hôm nay 4/6 vẫn duy trì trạng thái ổn định, không có sự biến động so với hôm trước. Theo đó, Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank cùng các đơn vị tư nhân hàng đầu như Sacombank, MB Bank và Techcombank đều chọn giải pháp giữ nguyên biểu lãi suất niêm yết.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Bước sang phiên giao dịch ngày 4/6, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục áp dụng biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân dao động ổn định trong khoảng 2,6%/năm đến 6,0%/năm. Khung lãi suất này được nhà băng giữ cố định cho tất cả các kỳ hạn tiền gửi từ 1 tháng đến 24 tháng.

Về chi tiết, các khoản tiền gửi ngắn hạn 1-2 tháng hiện đứng ở mức 2,6%/năm, trong khi nhóm kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng nhận lãi suất 2,9%/năm. Tại phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, Agribank duy trì mức 4,0%/năm. Đối với khách hàng gửi tiền dài hơi hơn, mức lãi suất 5,9%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 12-18 tháng và đạt mức trần 6,0%/năm đối với kỳ hạn 24 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tại khối ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) không thực hiện bất kỳ điều chỉnh nào trong sáng nay, hiện vẫn duy trì khung niêm yết dành cho cá nhân trong biên độ từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Các kỳ hạn phục vụ tại đây rất đa dạng, trải dài từ 1 tháng lên đến 60 tháng.

Cụ thể, lãi suất cho kỳ hạn ngắn 1-2 tháng neo tại 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 và 9 tháng tiếp tục duy trì ở ngưỡng 3,5%/năm. Mức lãi suất hấp dẫn 5,9%/năm được ấn định cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt mức cao nhất là 6,0%/năm. Riêng các kỳ hạn siêu dài từ 36 đến 60 tháng, Vietcombank áp dụng mức lãi suất ổn định 5,3%/năm.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Ghi nhận từ biểu phí của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cho thấy đơn vị này tiếp tục duy trì sự bình ổn với lãi suất tiết kiệm cá nhân dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Chính sách này được áp dụng nhất quán cho các kỳ hạn gửi từ 1 đến 36 tháng.

Trong đó, mức lãi suất thấp nhất 2,1%/năm hiện diện tại các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng. Khách hàng gửi tiền kỳ hạn 3 và 5 tháng sẽ hưởng mức 2,4%/năm, còn kỳ hạn 6 và 9 tháng đứng ở mức 3,5%/năm. Các kỳ hạn trung và dài hạn từ 12 đến 18 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 5,9%/năm. Mức lãi suất ưu đãi nhất 6,0%/năm được BIDV dành cho hai kỳ hạn dài là 24 tháng và 36 tháng.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Cùng chung trạng thái đi ngang với thị trường, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) vẫn giữ nguyên mặt bằng lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Biểu lãi suất này được triển khai ổn định cho dải kỳ hạn từ 1 tháng đến trên 36 tháng.

Đi sâu vào chi tiết, các khoản tiền gửi ngắn hạn dưới 3 tháng nhận mức 2,1%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng hưởng lãi suất 2,4%/năm. Tại phân khúc trung hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, VietinBank duy trì mức 3,5%/năm. Đối với tiết kiệm dài hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, lãi suất neo ở mức 5,9%/năm và đạt đỉnh 6,0%/năm cho tất cả các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Đối với khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vẫn duy trì vị thế cạnh tranh với khung lãi suất không đổi, dao động từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm. Nhà băng này áp dụng biểu lãi suất trên cho dải kỳ hạn kéo dài từ 1 tháng đến 36 tháng.

Hiện tại, các kỳ hạn ngắn từ 1 đến 5 tháng đứng vững ở mức 4,5%/năm. Với phân khúc từ 6 đến 11 tháng, lãi suất được áp dụng ở mức 6,2%/năm. Kỳ hạn 12 và 13 tháng ghi nhận mức 5,9%/năm, trong khi nhóm 15-18 tháng đạt 6,0%/năm. Đặc biệt, hai kỳ hạn dài nhất là 24 và 36 tháng tiếp tục giữ mức lãi suất cao nhất hệ thống Sacombank là 6,7%/năm.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Trong phiên giao dịch sáng 4/6, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục duy trì biểu lãi suất ổn định cho phân khúc tiền gửi dưới 1 tỷ đồng trong ngưỡng từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm. Khung lãi suất này áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến tối đa 60 tháng.

Theo biểu niêm yết, lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm và 2 tháng là 3,8%/năm. Các kỳ hạn từ 3 đến 5 tháng giữ mức 4,1%/năm, còn nhóm 6-11 tháng là 4,6%/năm. Với các kỳ hạn dài như 12, 13, 15 và 18 tháng, lãi suất được áp dụng đồng loạt là 6,2%/năm. Mức lãi suất tối đa 7,0%/năm vẫn được MB Bank dành riêng cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường về lãi suất huy động, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) niêm yết biểu lãi suất trong biên độ từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm.

Tại các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng, lãi suất hiện neo ở mức 3,5%/năm, còn kỳ hạn 3-5 tháng là 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng ghi nhận mức 4,9%/năm và nhóm từ 7 đến 11 tháng ổn định ở 4,7%/năm. Điểm đáng chú ý nhất tại HDBank vẫn là chính sách "lãi suất đặc biệt": 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và mức đỉnh 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (áp dụng cho số dư tối thiểu từ 500 tỷ đồng).

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Khảo sát biểu lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) cho thấy sự bình ổn đối với nhóm khách hàng thường, với khung lãi suất duy trì trong khoảng 3,95%/năm đến 6,15%/năm. Phạm vi kỳ hạn áp dụng tại đây kéo dài từ 1 tháng đến 36 tháng.

Cụ thể, kỳ hạn 1-2 tháng hưởng 3,95%/năm và 3-5 tháng là 4,25%/năm. Ở phân khúc trung hạn, các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng giữ mức 5,95%/năm. Lãi suất cao nhất cho nhóm khách hàng này đạt 6,15%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi các kỳ hạn dài từ 13 tháng đến 36 tháng có mức lãi suất là 5,25%/năm.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Sự ổn định cũng được ghi nhận tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) trong ngày 4/6, với khung lãi suất tiền gửi truyền thống duy trì từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm. Biểu lãi suất này được áp dụng nhất quán cho dải kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Theo đó, kỳ hạn 1 tháng là 4,0%/năm, 2 tháng là 4,2%/năm và 3 tháng đạt 4,4%/năm. Với các kỳ hạn 6 và 9 tháng, lãi suất niêm yết lần lượt là 4,5%/năm và 4,7%/năm. Mức lãi suất 5,3%/năm đang được áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng, và tất cả các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên đều hưởng mức cố định 5,4%/năm.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Duy trì cơ chế lãi suất bậc thang linh hoạt, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) giữ vững khung lãi suất cho các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng ổn định từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm.

Chi tiết hơn, các kỳ hạn ngắn 1-2 tháng nhận lãi suất 4,45%/năm và kỳ hạn 3-5 tháng là 4,65%/năm. Nhóm kỳ hạn 6-9 tháng hưởng mức 5,8%/năm, trong khi các kỳ hạn từ 10 đến 12 tháng đạt mức cao nhất là 6,1%/năm. Các kỳ hạn dài từ 13 đến 24 tháng lãi suất giảm nhẹ xuống còn 6,0%/năm và kỳ hạn 36 tháng neo tại 5,4%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong số các ngân hàng khảo sát, HDBank vẫn là quán quân lãi suất với mức 7,6%/năm (áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng với điều kiện số dư lớn). Đứng thứ hai là MB Bank với mức 7,0%/năm cho các khoản gửi dài hạn từ 2 đến 5 năm. Trong khi đó, nhóm ngân hàng Big 4 vẫn duy trì sự an toàn và ổn định khi mức lãi suất trần cao nhất chỉ dừng lại ở ngưỡng 6,0%/năm.