Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 2/2 USD biến động trái chiều, euro và bảng Anh tiếp tục giảm mạnh
- Tín dụng & Lãi suất
- 02/02/2026 10:55
- Hà My
Tỷ giá USD tại các ngân hàng hôm nay
Khảo sát cho thấy tỷ giá USD có sự biến động trái chiều giữa các hệ thống ngân hàng, với biên độ điều chỉnh phổ biến từ tăng 10 đồng đến 50 đồng, ngoại trừ một vài đơn vị ghi nhận giảm.
Ở chiều mua vào, USD được niêm yết trong khoảng 25.718 – 25.830 VND/USD. Trong đó, ngân hàng Sacombank ghi nhận mức mua tiền mặt thấp nhất thị trường ở 25.718 VND/USD, còn ngân hàng HSBC là đơn vị mua vào cao nhất với 25.830 VND/USD.
Ở chiều bán ra, tỷ giá USD dao động từ 26.064 – 26.283 VND/USD. Ngân hàng HSBC niêm yết giá bán thấp nhất, trong khi ngân hàng Sacombank giữ mức bán ra cao nhất thị trường. Mức tăng mạnh nhất ở chiều bán ra được ghi nhận tại ngân hàng Eximbank, đạt 50 đơn vị.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
25.720 |
25.750 |
26.110 |
10 |
10 |
10 |
|
Agribank |
25.760 |
25.790 |
26.130 |
10 |
10 |
10 |
|
VietinBank |
25.725 |
25.725 |
26.105 |
25 |
25 |
25 |
|
Techcombank |
25.734 |
25.753 |
26.134 |
28 |
28 |
28 |
|
HSBC |
25.830 |
25.830 |
26.064 |
-54 |
-54 |
-54 |
|
Eximbank |
25.720 |
25.750 |
26.170 |
30 |
30 |
50 |
|
Sacombank |
25.718 |
25.753 |
26.283 |
-2 |
33 |
34 |
Tỷ giá euro tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá euro tiếp tục đà giảm tại toàn bộ các ngân hàng được khảo sát, với biên độ điều chỉnh giảm từ 67 đồng đến 235 đồng so với hôm trước.
Ở chiều mua vào, đồng Euro được giao dịch trong khoảng 29.988 – 30.320 VND/EUR. Ngân hàng Vietcombank là đơn vị niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Sacombank dẫn đầu thị trường ở chiều mua tiền mặt.
Ở chiều bán ra, tỷ giá Euro dao động 31.337 – 32.075 VND/EUR. Mức bán thấp nhất được ghi nhận tại ngân hàng HSBC, còn ngân hàng Sacombank là đơn vị có giá bán cao nhất. Đáng chú ý, mức giảm sâu nhất lên tới 235 đơn vị ở chiều bán ra tại ngân hàng HSBC.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
29.988 |
30.291 |
31.570 |
-113 |
-114 |
-118 |
|
Agribank |
30.255 |
30.377 |
31.543 |
-119 |
-119 |
-121 |
|
VietinBank |
30.257 |
30.307 |
31.617 |
-118 |
-118 |
-118 |
|
Techcombank |
30.139 |
30.413 |
31.524 |
-96 |
-96 |
-97 |
|
HSBC |
30.167 |
30.228 |
31.337 |
-227 |
-228 |
-235 |
|
Eximbank |
30.257 |
30.348 |
31.491 |
-87 |
-87 |
-67 |
|
Sacombank |
30.320 |
30.350 |
32.075 |
-83 |
-83 |
-86 |
Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá bảng Anh đồng loạt đi xuống với mức giảm khá mạnh, phổ biến từ 103 đồng đến 289 đồng so với phiên trước.
Ở chiều mua vào, đồng bảng Anh được niêm yết trong khoảng 34.589 – 35.032 VND/GBP. Ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng VietinBank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.
Ở chiều bán ra, tỷ giá bảng Anh dao động 35.992 – 36.805 VND/GBP. Ngân hàng VietinBank niêm yết giá bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục giữ vị trí cao nhất. Mức giảm mạnh nhất được ghi nhận tại ngân hàng HSBC với 289 đơn vị ở chiều bán ra.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
34.589 |
34.939 |
36.058 |
-164 |
-165 |
-171 |
|
Agribank |
34.955 |
35.095 |
36.092 |
-138 |
-139 |
-140 |
|
VietinBank |
35.032 |
35.132 |
35.992 |
-151 |
-151 |
-151 |
|
Techcombank |
34.682 |
35.074 |
36.044 |
-139 |
-141 |
-151 |
|
HSBC |
34.632 |
34.951 |
36.089 |
-278 |
-281 |
-289 |
|
Eximbank |
34.940 |
35.010 |
36.263 |
-125 |
-125 |
-103 |
|
Sacombank |
34.994 |
35.044 |
36.805 |
-120 |
-120 |
-122 |
Tỷ giá đôla Úc tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá đôla Úc hôm nay quay đầu giảm sâu với biên độ từ 58 đồng đến 199 đồng.
Ở chiều mua vào, đồng đôla Úc được giao dịch trong khoảng 17.489 – 17.743 VND/AUD. Ngân hàng Techcombank niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Agribank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.
Ở chiều bán ra, tỷ giá dao động 18.329 – 18.725 VND/AUD. Ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank niêm yết giá bán cao nhất. Mức giảm mạnh nhất ghi nhận tại ngân hàng HSBC, đạt 199 đơn vị ở chiều bán.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
17.583 |
17.760 |
18.329 |
-104 |
-106 |
-109 |
|
Agribank |
17.743 |
17.814 |
18.390 |
-98 |
-99 |
-100 |
|
VietinBank |
17.660 |
17.710 |
18.410 |
-115 |
-115 |
-115 |
|
Techcombank |
17.489 |
17.762 |
18.368 |
-115 |
-115 |
-116 |
|
HSBC |
17.608 |
17.734 |
18.385 |
-191 |
-193 |
-199 |
|
Eximbank |
17.728 |
17.781 |
18.481 |
-69 |
-69 |
-58 |
|
Sacombank |
17.699 |
17.799 |
18.725 |
-70 |
-70 |
-67 |
Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá yen Nhật duy trì xu hướng giảm tại tất cả các ngân hàng, với mức điều chỉnh từ 0,84 đồng đến 2,12 đồng so với hôm qua.
Ở chiều mua vào, JPY dao động trong khoảng 160,47 – 164,5 VND/JPY. Ngân hàng Techcombank ghi nhận mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Eximbank là đơn vị mua vào cao nhất.
Ở chiều bán ra, tỷ giá Yen được niêm yết trong khoảng 170,21 – 174,68 VND/JPY. Ngân hàng HSBC giữ mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank dẫn đầu về giá bán. Mức giảm sâu nhất ghi nhận tại ngân hàng HSBC, lên tới 2,12 đơn vị ở chiều bán ra.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
|
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
Mua tiền mặt (VND) |
Mua chuyển khoản (VND) |
Bán ra (VND) |
|
|
VCB |
161,33 |
162,96 |
171,58 |
-1,24 |
-1,25 |
-1,32 |
|
Agribank |
163,38 |
164,04 |
171,44 |
-1,48 |
-1,48 |
-1,6 |
|
VietinBank |
162,61 |
163,11 |
172,11 |
-1,13 |
-1,13 |
-1,13 |
|
Techcombank |
160,47 |
164,65 |
172,96 |
-1,21 |
-1,21 |
-1,2 |
|
HSBC |
163,02 |
164,19 |
170,21 |
-2,03 |
-2,05 |
-2,12 |
|
Eximbank |
164,5 |
164,99 |
171,3 |
-0,92 |
-0,93 |
-0,84 |
|
Sacombank |
163,67 |
164,17 |
174,68 |
-1,05 |
-1,05 |
-1,05 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang được niêm yết mua vào ở mức 19.860,72 VND/SGD và bán ra 20.745,71 VND/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) hiện ghi nhận mua vào 18.542,68 VND/CAD và bán ra 19.330,24 VND/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang ở mức mua vào 724,16 VND/THB và bán ra 838,76 VND/THB.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) được niêm yết mua vào 15,39 VND/KRW và bán ra 18,56 VND/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.