Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 2/2 USD biến động trái chiều, euro và bảng Anh tiếp tục giảm mạnh

Khảo sát sáng nay, tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank ghi nhận sự phân hóa rõ rệt. Trong đó, đồng USD có xu hướng tăng nhẹ tại hầu hết các đơn vị, trong khi các đồng tiền chủ chốt khác như euro, bảng Anh, yen Nhật và đôla Úc đồng loạt điều chỉnh giảm tại tất cả ngân hàng được khảo sát.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng hôm nay

Khảo sát cho thấy tỷ giá USD có sự biến động trái chiều giữa các hệ thống ngân hàng, với biên độ điều chỉnh phổ biến từ tăng 10 đồng đến 50 đồng, ngoại trừ một vài đơn vị ghi nhận giảm.

Ở chiều mua vào, USD được niêm yết trong khoảng 25.718 – 25.830 VND/USD. Trong đó, ngân hàng Sacombank ghi nhận mức mua tiền mặt thấp nhất thị trường ở 25.718 VND/USD, còn ngân hàng HSBC là đơn vị mua vào cao nhất với 25.830 VND/USD.

Ở chiều bán ra, tỷ giá USD dao động từ 26.064 – 26.283 VND/USD. Ngân hàng HSBC niêm yết giá bán thấp nhất, trong khi ngân hàng Sacombank giữ mức bán ra cao nhất thị trường. Mức tăng mạnh nhất ở chiều bán ra được ghi nhận tại ngân hàng Eximbank, đạt 50 đơn vị.

Ngân hàng

Tỷ giá USD hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

25.720

25.750

26.110

10

10

10

Agribank

25.760

25.790

26.130

10

10

10

VietinBank

25.725

25.725

26.105

25

25

25

Techcombank

25.734

25.753

26.134

28

28

28

HSBC

25.830

25.830

26.064

-54

-54

-54

Eximbank

25.720

25.750

26.170

30

30

50

Sacombank

25.718

25.753

26.283

-2

33

34

Tỷ giá euro tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá euro tiếp tục đà giảm tại toàn bộ các ngân hàng được khảo sát, với biên độ điều chỉnh giảm từ 67 đồng đến 235 đồng so với hôm trước.

Ở chiều mua vào, đồng Euro được giao dịch trong khoảng 29.988 – 30.320 VND/EUR. Ngân hàng Vietcombank là đơn vị niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Sacombank dẫn đầu thị trường ở chiều mua tiền mặt.

Ở chiều bán ra, tỷ giá Euro dao động 31.337 – 32.075 VND/EUR. Mức bán thấp nhất được ghi nhận tại ngân hàng HSBC, còn ngân hàng Sacombank là đơn vị có giá bán cao nhất. Đáng chú ý, mức giảm sâu nhất lên tới 235 đơn vị ở chiều bán ra tại ngân hàng HSBC.

Ngân hàng

Tỷ giá EUR hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

29.988

30.291

31.570

-113

-114

-118

Agribank

30.255

30.377

31.543

-119

-119

-121

VietinBank

30.257

30.307

31.617

-118

-118

-118

Techcombank

30.139

30.413

31.524

-96

-96

-97

HSBC

30.167

30.228

31.337

-227

-228

-235

Eximbank

30.257

30.348

31.491

-87

-87

-67

Sacombank

30.320

30.350

32.075

-83

-83

-86

Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá bảng Anh đồng loạt đi xuống với mức giảm khá mạnh, phổ biến từ 103 đồng đến 289 đồng so với phiên trước.

Ở chiều mua vào, đồng bảng Anh được niêm yết trong khoảng 34.589 – 35.032 VND/GBP. Ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng VietinBank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.

Ở chiều bán ra, tỷ giá bảng Anh dao động 35.992 – 36.805 VND/GBP. Ngân hàng VietinBank niêm yết giá bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank tiếp tục giữ vị trí cao nhất. Mức giảm mạnh nhất được ghi nhận tại ngân hàng HSBC với 289 đơn vị ở chiều bán ra.

Ngân hàng

Tỷ giá bảng Anh hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

34.589

34.939

36.058

-164

-165

-171

Agribank

34.955

35.095

36.092

-138

-139

-140

VietinBank

35.032

35.132

35.992

-151

-151

-151

Techcombank

34.682

35.074

36.044

-139

-141

-151

HSBC

34.632

34.951

36.089

-278

-281

-289

Eximbank

34.940

35.010

36.263

-125

-125

-103

Sacombank

34.994

35.044

36.805

-120

-120

-122

Tỷ giá đôla Úc tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá đôla Úc hôm nay quay đầu giảm sâu với biên độ từ 58 đồng đến 199 đồng.

Ở chiều mua vào, đồng đôla Úc được giao dịch trong khoảng 17.489 – 17.743 VND/AUD. Ngân hàng Techcombank niêm yết mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Agribank là đơn vị mua vào cao nhất thị trường.

Ở chiều bán ra, tỷ giá dao động 18.329 – 18.725 VND/AUD. Ngân hàng Vietcombank ghi nhận mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank niêm yết giá bán cao nhất. Mức giảm mạnh nhất ghi nhận tại ngân hàng HSBC, đạt 199 đơn vị ở chiều bán.

Ngân hàng

Tỷ giá đôla Úc hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

17.583

17.760

18.329

-104

-106

-109

Agribank

17.743

17.814

18.390

-98

-99

-100

VietinBank

17.660

17.710

18.410

-115

-115

-115

Techcombank

17.489

17.762

18.368

-115

-115

-116

HSBC

17.608

17.734

18.385

-191

-193

-199

Eximbank

17.728

17.781

18.481

-69

-69

-58

Sacombank

17.699

17.799

18.725

-70

-70

-67

Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay

Tỷ giá yen Nhật duy trì xu hướng giảm tại tất cả các ngân hàng, với mức điều chỉnh từ 0,84 đồng đến 2,12 đồng so với hôm qua.

Ở chiều mua vào, JPY dao động trong khoảng 160,47 – 164,5 VND/JPY. Ngân hàng Techcombank ghi nhận mức mua thấp nhất, trong khi ngân hàng Eximbank là đơn vị mua vào cao nhất.

Ở chiều bán ra, tỷ giá Yen được niêm yết trong khoảng 170,21 – 174,68 VND/JPY. Ngân hàng HSBC giữ mức bán thấp nhất, còn ngân hàng Sacombank dẫn đầu về giá bán. Mức giảm sâu nhất ghi nhận tại ngân hàng HSBC, lên tới 2,12 đơn vị ở chiều bán ra.

Ngân hàng

Tỷ giá yen Nhật hôm nay

Thay đổi so với hôm qua

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

Mua tiền mặt (VND)

Mua chuyển khoản (VND)

Bán ra (VND)

VCB

161,33

162,96

171,58

-1,24

-1,25

-1,32

Agribank

163,38

164,04

171,44

-1,48

-1,48

-1,6

VietinBank

162,61

163,11

172,11

-1,13

-1,13

-1,13

Techcombank

160,47

164,65

172,96

-1,21

-1,21

-1,2

HSBC

163,02

164,19

170,21

-2,03

-2,05

-2,12

Eximbank

164,5

164,99

171,3

-0,92

-0,93

-0,84

Sacombank

163,67

164,17

174,68

-1,05

-1,05

-1,05

Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:

Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang được niêm yết mua vào ở mức 19.860,72 VND/SGD và bán ra 20.745,71 VND/SGD.

Tỷ giá đô la Canada (CAD) hiện ghi nhận mua vào 18.542,68 VND/CAD và bán ra 19.330,24 VND/CAD.

Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang ở mức mua vào 724,16 VND/THB và bán ra 838,76 VND/THB.

Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) được niêm yết mua vào 15,39 VND/KRW và bán ra 18,56 VND/KRW.

Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.