Tỷ giá Vietcombank hôm nay 18/8 tiếp đà đi lên, đôla Úc và euro tăng mạnh
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 18/08/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (18/8/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.000 |
26.030 |
26.410 |
80 |
80 |
80 |
|
Euro |
EUR |
29.583,11 |
29.881,93 |
31.142,88 |
92,88 |
94 |
97,63 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.606,03 |
34.955,58 |
36.075,21 |
83 |
83,58 |
86 |
|
Yen Nhật |
JPY |
158,65 |
160,26 |
169,60 |
0,0 |
0,00 |
-0,01 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.160,18 |
18.343,62 |
18.931,16 |
101,30 |
102,33 |
105,51 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.987,10 |
20.188,99 |
20.877,37 |
71,94 |
72,67 |
75,0 |
|
Baht Thái |
THB |
699,90 |
777,66 |
810,64 |
3,40 |
3,78 |
3,93 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.424,43 |
18.610,53 |
19.206,63 |
50,96 |
51,47 |
53,03 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.513,97 |
31.832,29 |
32.851,89 |
127,19 |
128,47 |
132,44 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.248,26 |
3.281,07 |
3.406,55 |
10,99 |
11,10 |
11,51 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.791,55 |
3.829,85 |
3.952,52 |
12,30 |
12,43 |
12,81 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.986,92 |
4.139,39 |
- |
12,18 |
12,62 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
272,69 |
284,42 |
- |
0,37 |
0,38 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
16,07 |
17,85 |
19,37 |
0 |
0 |
0,05 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
84.917,43 |
89.033,66 |
- |
286,85 |
300,35 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.397,19 |
6.536,39 |
- |
59,39 |
60,65 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.728,90 |
2.844,62 |
- |
14,28 |
14,87 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
293,75 |
325,16 |
- |
-1,53 |
-1,70 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.943,76 |
7.242,62 |
- |
20 |
21 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.700,41 |
2.814,92 |
- |
7,37 |
7,67 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h10 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá vừa được cập nhật, tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank đều sụt giảm so với hôm trước.
Cụ thể, tỷ giá USD đồng loạt nhích tăng 80 đồng ở cả ba giao dịch. Theo đó, giá mua tiền mặt vọt lên 26.000 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 26.030 VND/USD và chiều bán ra được niêm yết ở mức 26.410 VND/USD.
Tiếp đà đi lên, tỷ giá euro nhích tăng thêm 92,88 đồng ở chiều mua tiền mặt, đạt 29.583,11 VND/EUR; chiều mua chuyển khoản tăng 94 đồng, chạm mốc 29.881,93 VND/EUR và giá bán ra ấn định tại mức 31.142,88 VND/EUR sau khi nâng thêm 97,63 đồng.
Cùng lúc, tỷ giá bảng Anh được Vietcombank điều chỉnh chiều mua tiền mặt lên 34.606,03 VND/GBP, mua chuyển khoản lên 34.955,58 VND/GBP và giá bán ra chốt tại 36.075,21 VND/GBP, lần lượt tăng 83 đồng, 83,58 đồng và 86 đồng so với phiên trước.
Tương tự, tỷ giá đôla Úc khi vọt tăng 101,3 đồng ở chiều mua tiền mặt, đạt mốc 18.160,18 VND/AUD; chiều mua chuyển khoản tăng 102,33 đồng lên 18.343,62 VND/AUD và giá bán ra cộng thêm 105,51 đồng, leo lên mức 18.931,16 VND/AUD.
Ở chiều ngược lại, tỷ giá yen Nhật ghi nhận xu hướng ổn định khi giữ nguyên giá niêm yết chiều mua tiền mặt tại mức 158,65 VND/JPY và chiều mua chuyển khoản ở mốc 160,26 VND/JPY, trong khi chiều bán ra nhích giảm nhẹ 0,01 đồng xuống mức 169,60 VND/JPY.
Nhìn chung, bảng tỷ giá ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank sáng ngày 18/8 tiếp đà tăng. Trong đó, các ngoại tệ lớn khác như đôla Úc, euro, bảng Anh và USD đều duy trì đà tăng, trong khi đồng yen Nhật giảm nhẹ ở chiều bán.
Đối với nhóm ngoại tệ còn lại, sắc xanh chiếm ưu thế vượt trội trên thị trường. Các đồng tiền ghi nhận đà đi lên bao gồm: Đô la Singapore, Baht Thái, Đô la Canada, Franc Thụy Sĩ, Đô la Hong Kong, Nhân dân tệ, Krone Đan Mạch, Rupee Ấn Độ, Dinar Kuwait,... Trái lại, đồng Rúp Nga tiếp tục là ngoại tệ hiếm hoi chịu áp lực suy yếu ở cả hai chiều giao dịch.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.