Tỷ giá Vietcombank hôm nay 22/7 tăng giảm không đồng nhất, USD tiếp tục bật tăng
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 22/07/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 22/7/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.110 |
26.140 |
26.520 |
30 |
30 |
30 |
|
Euro |
EUR |
29.253,20 |
29.548,68 |
30.795,38 |
0,05 |
0 |
-0,01 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.327,99 |
34.674,74 |
35.785,14 |
-94 |
-95,07 |
-98 |
|
Yen Nhật |
JPY |
155,77 |
157,34 |
166,51 |
-0,4 |
-0,43 |
-0,46 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.961,90 |
18.143,34 |
18.724,35 |
12,79 |
12,93 |
13,30 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.850,34 |
20.050,85 |
20.734,38 |
8,81 |
8,90 |
9,2 |
|
Baht Thái |
THB |
688,46 |
764,95 |
797,38 |
-0,85 |
-0,94 |
-0,99 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.192,24 |
18.376,00 |
18.964,46 |
-24,45 |
-24,70 |
-25,53 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
31.580,08 |
31.899,07 |
32.920,59 |
-65,24 |
-65,90 |
-68,07 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.263,19 |
3.296,15 |
3.422,18 |
3,22 |
3,25 |
3,37 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.793,01 |
3.831,32 |
3.954,01 |
5,06 |
5,10 |
5,26 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3.942,52 |
4.093,27 |
- |
0,11 |
0,11 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
272,05 |
283,75 |
- |
0,90 |
0,94 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,38 |
17,09 |
18,55 |
0 |
0 |
-0,01 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.107,62 |
89.232,50 |
- |
97,04 |
101,59 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.370,63 |
6.509,21 |
- |
7,26 |
7,41 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.678,77 |
2.792,34 |
- |
12,75 |
13,28 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
320,03 |
354,26 |
- |
1,18 |
1,31 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.974,03 |
7.274,15 |
- |
10 |
10 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.658,04 |
2.770,73 |
- |
-3,25 |
-3,40 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h30 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, các đồng tiền chủ chốt sáng nay tiếp tục tăng ở phần lớn đồng tiền chủ chốt.
Cụ thể, tỷ giá USD đồng loạt 30 đồng ở cả 3 giao dịch. Theo đó, ngân hàng Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt tại mốc 26.110 VND/USD, giá mua chuyển khoản đạt 26.140 VND/USD và giá bán ra ấn định ở mức 26.520 VND/USD.
Tiếp đà tăng, tỷ giá đôla Úc được giao dịch với giá mua tiền mặt nhích thêm 12,79 đồng, lên mức 17.961,90 VND/AUD; chiều mua chuyển khoản tăng 12,93 đồng, lên mốc 18.143,34 VND/AUD; trong khi giá bán ra tăng 13,3 đồng, giao dịch ở mức 18.724,35 VND/AUD.
Trong khi đó, tỷ giá euro được Vietcombank điều chỉnh trái chiều. Ở chiều mua tiền mặt, giá nhích nhẹ 0,05 đồng lên mức 29.253,2 VND/EUR; chiều mua chuyển khoản giữ nguyên ở mức 29.548,68 VND/EUR; trong khi chiều bán ra giảm nhẹ 0,01 đồng, lùi về mốc 30.795,38 VND/EUR.
Trái lại, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank giảm 94 đồng ở chiều mua tiền mặt, xuống còn 34.327,99 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản sụt 95,07 đồng, hiện đạt 34.674,74 VND/GBP và chiều bán ra giảm 98 đồng, xuống mức 35.785,14 VND/GBP.
Cùng chung xu hướng giảm, tỷ giá yen Nhật được ấn định với chiều mua tiền mặt ở mức 155,77 VND/JPY, mua chuyển khoản còn 157,34 VND/JPY và chiều bán ra được giao dịch tại mức 166,51 VND/JPY, lần lượt giảm 0,4 đồng, 0,43 đồng và 0,46 đồng so với phiên trước.
Nhìn chung, thị trường ngoại tệ chủ chốt tại Vietcombank ngày 22/7 ghi nhận diễn biến trái chiều ở các đồng chủ chốt. Trong đó, đồng USD và đôla Úc duy trì đà tăng, trong khi đồng euro biến động trái chiều giữa các giao dịch. Trái lại, đồng bảng Anh và yen Nhật lại sụt nhẹ so với phiên trước.
Đối với các đồng ngoại tệ khác, thị trường ghi nhận xu hướng trái chiều giữa các nhóm tiền tệ. Ở chiều tăng giá, sắc xanh lan tỏa rộng rãi lên nhiều đồng tiền bao gồm đô la Singapore, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, dinar Kuwait, ringgit Malaysia, krone Na Uy, rúp Nga và riyal Ả Rập Xê Út. Trong nhóm biến động trái chiều, đồng won Hàn Quốc giữ nguyên giá mua và chỉ giảm nhẹ ở chiều bán ra. Trái lại, áp lực điều chỉnh đè nặng lên các ngoại tệ còn lại khiến baht Thái, đô la Canada, franc Thụy Sĩ và krona Thụy Điển đồng loạt đi xuống.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.