Tỷ giá Vietcombank hôm nay (4/4): Tiếp đà tăng tại phần lớn các ngoại tệ
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 04/04/2025 09:31
- Gia Ngọc
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, các ngoại tệ biến động trái chiều so với cùng thời điểm sáng hôm qua. Chi tiết:
Chi tiết cụ thể, tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank, tỷ giá mua vào bằng tiền mặt ấn định là 25.600 VND/USD và 25.630 VND/USD khi chuyển khoản, trong khi tỷ giá bán ra là 25.990 VND/USD. Đáng chú ý, tỷ giá mua vào và bán ra đều tăng 30 đồng so với ngày trước.
Đối với đồng Euro, tỷ giá mua tiền mặt vào tăng 396,60 đồng đạt mức là 27.814,93 VND/EUR và tăng 400,60 đồng tương ứng 28.095,88 VND/EUR chuyển khoản, tỷ giá bán ra là 29.339,32 VND/EUR, tăng 418,28 đồng.
Đối với đồng Bảng Anh, tỷ giá mua vào tại Vietcombank là 32.937,80 VND/GBP khi thanh toán bằng tiền mặt và 33.270,51 VND/GBP khi chuyển khoản, và tỷ giá bán ra là 34.336,99 VND/GBP. Tỷ giá đều tăng lần lượt là 146,33 đồng và 147,81 đồng và tỷ giá bán ra tăng 152,48 đồng.
Tỷ giá của đồng yen Nhật (JPY) cho thấy tỷ giá mua vào là 170,52 VND/JPY khi thanh toán bằng tiền mặt và 172,24 VND/JPY khi chuyển khoản, trong khi tỷ giá bán ra là 181,35 VND/JPY. Tương ứng với tỷ giá mua vào tăng 2,18 đồng (tiền mặt) và 2,20 đồng (chuyển khoản), và tỷ giá bán ra tăng đồng.
Bên cạnh đó, Đô la Úc có tỷ giá mua vào tăng 118,95 đồng (tiền mặt) và 120,16 đồng (chuyển khoản), và tỷ giá bán ra tăng 123,98 đồng. Hiện, tỷ giá mua là 15.884,18 VND/AUD khi thanh toán bằng tiền mặt và 16.044,63 VND/AUD khi chuyển khoản, và tỷ giá bán là 16.558,94 VND/AUD.
Nhìn chung, xu hướng quan sát được của năm loại tiền tệ chính này (USD, EUR, GBP, JPY, AUD) so với Đồng Việt Nam vào ngày 4 tháng 4 năm 2025 cho thấy tỷ giá hối đoái tại Vietcombank nhìn chung tăng so với ngày trước đó.
Đối với các loại tiền tệ khác được liệt kê trong bảng tỷ giá hối đoái của Vietcombank, cụ thể: Đồng đô la Singapore, Baht Thái, Đô la Canada , Franc Thụy Sĩ, Đô la Hồng Kông và Nhân dân tệ Trung Quốc đều tăng tỷ giá mua vào và bán ra.
Trong khi đó, Krone Đan Mạch, Rupee Ấn Độ, Won Hàn Quốc, Dinar Kuwait, Ringgit Malaysia chỉ cung cấp tỷ giá mua và bán chuyển khoản, các tỷ giá này cũng tăng so với ngày hôm trước.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (4/4/2025) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
Đô la Mỹ |
USD |
25.600 |
25.630 |
25.990 |
30 |
30 |
30 |
Euro |
EUR |
27.814,93 |
28.095,88 |
29.339,32 |
396,60 |
400,60 |
418,28 |
Bảng Anh |
GBP |
32.937,80 |
33.270,51 |
34.336,99 |
146,33 |
147,81 |
152,48 |
Yen Nhật |
JPY |
170,52 |
172,24 |
181,35 |
2,18 |
2,20 |
2,31 |
Đô la Úc |
AUD |
15.884,18 |
16.044,63 |
16.558,94 |
118,95 |
120,16 |
123,98 |
Đô la Singapore |
SGD |
18.860,72 |
19.051,23 |
19.701,29 |
185,93 |
187,80 |
194,18 |
Baht Thái |
THB |
667,72 |
741,91 |
773,39 |
6,02 |
6,69 |
6,97 |
Đô la Canada |
CAD |
17.894,84 |
18.075,60 |
18.655,01 |
251,76 |
254,30 |
262,42 |
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
29.355,56 |
29.652,08 |
30.602,58 |
696,36 |
703,40 |
725,89 |
Đô la Hong Kong |
HKD |
3224,73 |
3257,3 |
3381,95 |
5,95 |
6,00 |
6,23 |
Nhân dân tệ |
CNY |
3454,71 |
3489,61 |
3601,47 |
14,32 |
14,47 |
14,93 |
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
3755,85 |
3899,58 |
- |
53,17 |
55,19 |
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
300,94 |
313,90 |
- |
2,05 |
2,13 |
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,5 |
17,23 |
18,69 |
0,29 |
0,33 |
0,36 |
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
83.479,80 |
87.074,95 |
- |
259,54 |
270,56 |
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
5777,07 |
5902,92 |
- |
68,71 |
70,20 |
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2451,65 |
2555,67 |
- |
15,99 |
16,66 |
Rúp Nga |
RUB |
- |
292,07 |
323,31 |
- |
0,86 |
0,94 |
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6842,21 |
7136,87 |
- |
7,78 |
8,10 |
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2587,98 |
2697,79 |
- |
20,88 |
21,76 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Gia Ngọc)
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.