Tỷ giá Won Hàn Quốc ngày 4/4: Tất cả các ngân hàng tiếp tục điều chỉnh tăng
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 04/04/2025 11:16
- Gia Ngọc
Tỷ giá Won Hàn Quốc trong nước
Hôm nay ngày 4/4, tỷ giá Won Hàn Quốc tại tất cả các ngân hàng tham gia khảo sát đều điều chỉnh tăng.
Tại Vietcombank, tỷ giá mua tiền mặt là 15,49 VND/KRW, mua chuyển khoản ở mức 17,21 VND/KRW, và giá bán ra là 18,67 VND/KRW. So với ngày hôm trước, ngân hàng đã điều chỉnh tăng tỷ giá mua tiền mặt lên 0,29 đồng, mua chuyển khoản tăng 0,32 đồng, và giá bán ra cũng nhích lên 0,35 đồng.
Ngân hàng Shinhan Bank niêm yết tỷ giá mua tiền mặt là 17,18 VND/KRW, mua chuyển khoản là 17,85 VND/KRW, và bán ra ở mức 18,63 VND/KRW. Tương ứng với mức tăng lần lượt là 0,42 đồng cho mua tiền mặt, 0,43 đồng cho mua chuyển khoản, và 0,46 đồng cho chiều bán ra.
Đối với BIDV, khách hàng có thể mua tiền mặt với tỷ giá 15,71 VND/KRW (tăng 0,30 đồng), mua chuyển khoản là 17,36 VND/KRW (tăng 0,33 đồng), và ngân hàng bán ra với giá 18,64 VND/KRW (tăng 0,36 đồng).
Vietinbank đưa ra mức tỷ giá mua tiền mặt là 16,91 VND/KRW, mua chuyển khoản là 17,31 VND/KRW, và bán ra là 18,91 VND/KRW. Ngân hàng này ghi nhận mức tăng đồng đều là 0,32 đồng cho cả mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra so với ngày hôm trước.
Tại Agribank, tỷ giá mua chuyển khoản được ghi nhận là 17,11 VND/KRW và tỷ giá bán ra là 18,87 VND/KRW. So với ngày trước, tỷ giá mua chuyển khoản tại Agribank đã tăng 0,29 đồng và tỷ giá bán ra tăng 0,33 đồng.
Ngân hàng ACB có tỷ giá mua chuyển khoản là 17,98 VND/KRW và bán ra là 18,63 VND/KRW. Mức tăng so với ngày hôm qua lần lượt là 0,37 đồng cho mua chuyển khoản và 0,39 đồng cho bán ra.
Qua so sánh cho thấy, tỷ giá mua tiền mặt cao nhất là tại Shinhan Bank và thấp nhất là tại Vietcombank. Tại chiều bán ra, tỷ giá cao nhất là cũng tại Vietinbank và thấp nhất là tại Shinhan Bank.
Ngân hàng |
Ngày 4/4/2025 |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
Vietcombank |
15,49 |
17,21 |
18,67 |
0,29 |
0,32 |
0,35 |
Shinhan Bank |
17,18 |
17,85 |
18,63 |
0,42 |
0,43 |
0,46 |
BIDV |
15,71 |
17,36 |
18,64 |
0,30 |
0,33 |
0,36 |
Techcombank |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
Vietinbank |
16,91 |
17,31 |
18,91 |
0,32 |
0,32 |
0,32 |
Agribank |
- |
17,11 |
18,87 |
- |
0,29 |
0,33 |
ACB |
- |
17,98 |
18,63 |
- |
0,37 |
0,39 |
Tỷ giá chợ đen ( VND/KRW) |
17,16 |
- |
18,16 |
-0,19 |
- |
0,32 |
Tỷ giá won Hàn Quốc tại một số hệ thống ngân hàng được khảo sát vào lúc 11h00. (Tổng hợp: Gia Ngọc)

Ảnh: Gia Ngọc
Mặt khác, khảo sát tại thị trường chợ đen, tỷ giá mua tiền mặt là 17,16 VND/KRW, giảm 0,19 đồng. Tuy nhiên, tỷ giá bán ra trên thị trường chợ đen là 18,16 VND/KRW, tăng 0,32 đồng.
Tỷ giá Won quốc tế hôm nay
Trên thị trường quốc tế, tỷ giá won ghi nhận vào lúc 11h00 giao dịch ở mức 1,435 USD/KRW - giảm 14,87% so với giá đóng cửa ngày 3/4.

Ảnh: Investing.com