Tỷ giá Vietcombank hôm nay 4/5 đồng loạt tăng, bảng Anh bật hơn 100 đồng
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 04/05/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 4/5/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.107 |
26.137 |
26.367 |
-1 |
-1 |
-1 |
|
Euro |
EUR |
30.088,49 |
30.392,42 |
31.674,68 |
29,66 |
30 |
31,23 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.850,79 |
35.202,82 |
36.330,10 |
155 |
156,86 |
162 |
|
Yen Nhật |
JPY |
161,94 |
163,58 |
172,23 |
2,6 |
2,66 |
2,80 |
|
Đô la Úc |
AUD |
18.486,96 |
18.673,70 |
19.271,68 |
58,34 |
58,94 |
60,83 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
20.148,66 |
20.352,18 |
21.045,97 |
54,47 |
55,02 |
56,9 |
|
Baht Thái |
THB |
714,32 |
793,69 |
827,34 |
-0,25 |
-0,27 |
-0,29 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.892,40 |
19.083,23 |
19.694,33 |
129,05 |
130,35 |
134,53 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.853,83 |
33.185,68 |
34.248,37 |
323,39 |
326,65 |
337,12 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.268,13 |
3.301,14 |
3.427,36 |
0,75 |
0,76 |
0,79 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.761,16 |
3.799,15 |
3.920,81 |
5,42 |
5,47 |
5,65 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.057,09 |
4.212,21 |
- |
4,87 |
5,06 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
276,07 |
287,95 |
- |
-1,03 |
-1,07 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,48 |
17,2 |
18,67 |
0 |
0 |
0,05 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.551,99 |
89.698,32 |
- |
52,59 |
55,15 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.589,06 |
6.732,39 |
- |
-13,61 |
-13,90 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.781,45 |
2.899,38 |
- |
12,36 |
12,89 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
334,55 |
370,33 |
- |
0,89 |
0,99 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.985,05 |
7.285,63 |
- |
0 |
0 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.798,07 |
2.916,70 |
- |
15,55 |
16,21 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Hà My)
Theo bảng tỷ giá Vietcombank, tỷ giá ngoại tệ giảm hàng loạt so với phiên trước, chỉ ghi nhận một đồng nhích nhẹ.
Cụ thể, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank được niêm yết với giá mua tiền mặc ở mốc 34.850,79 VND/GBP (tăng 155 đồng); mua chuyển khoản đạt 35.202,82 VND/GBP (tăng 156,86 đồng) và chiều bán ra hiện đứng ở ngưỡng 36.330,10 VND/GBP (tăng 162 đồng).
Đối với tỷ giá euro, chiều mua tiền mặt nhích tăng 29,66 đồng, lên mức 30.088,49 VND/EUR; mua chuyển khoản tăng thêm 30 đồng, đạt 30.392,42 VND/EUR và giá bán ra tăng 31,23 đồng, lên mức 31.674,68 VND/EUR.
Cùng đà tăng, tỷ giá đôla Úc được niêm yết với chiều mua tiền mặt đạt 18.486,96 VND/AUD; mua chuyển khoản là 18.673,70 VND/AUD và giá bán ra là 19.271,68 VND/AUD, lần lượt tăng thêm 58,34 đồng, 58,94 đồng và 60,83 đồng so với hôm trước.
Tỷ giá yen Nhật sáng nay cũng ghi nhận xu hướng tăng khi chiều mua tiền mặt hiện đạt 161,94 VND/JPY (tăng 2,6 đồng); mua chuyển khoản là 163,58 VND/JPY (tăng 2,66 đồng) và giá bán ra niêm yết tại ngưỡng 172,23 VND/JPY (tăng 2,8 đồng).
Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD sụt giảm nhẹ so với phiên trước khi giảm đồng nhất 1 đồng ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt ấn định tại mốc 26.107 VND/USD, mua chuyển khoản đạt 26.137 VND/USD và giá bán ra đạt ngưỡng 26.367 VND/USD.
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 4/5 ghi nhận xu hướng tăng giá đồng loạt chiếm ưu thế trên bảng niêm yết. Ngoại trừ đồng USD giảm nhẹ, các đồng tiền chủ chốt còn lại bao gồm bảng Anh, đôla Úc, euro và yen Nhật đều đồng loạt điều chỉnh tăng so với phiên giao dịch trước.
Ở nhóm ngoại tệ còn lại, thị trường chứng ghi nhận sắc xanh bao phủ diện rộng tại nhiều loại ngoại tệ như franc Thụy Sĩ (tăng mạnh hơn 300 đồng), đô la Canada, đô la Singapore, nhân dân tệ, đô la Hong Kong, krone Đan Mạch, dinar Kuwait, krone Na Uy, rúp Nga và krona Thụy Điển. Trong khi đó, đồng won Hàn Quốc và riyal Ả Rập Xê Út ghi nhận trạng thái ổn định ở chiều mua vào. Ngược lại, chỉ có số ít ngoại tệ duy trì đà giảm giá là baht Thái, rupee Ấn Độ và ringgit Malaysia.
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.