Tỷ giá Won Hàn Quốc ngày 2/4: Quay đầu tăng tại các ngân hàng
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 02/04/2025 11:22
- Gia Ngọc
- TIN LIÊN QUAN
-
Tỷ giá Won Hàn Quốc ngày 3/4: Tiếp tục tăng tại hai chiều mua - bán 03/04/2025 - 11:11
Tỷ giá Won Hàn Quốc trong nước
Hôm nay ngày 2/4, tỷ giá Won Hàn Quốc tại đa số các ngân hàng bất ngờ điều chỉnh tăng tại hai chiều giao dịch.
Tại Vietcombank niêm yết tỷ giá mua tiền mặt là 15,09 VND/KRW, mua chuyển khoản là 16,77 VND/KRW, và bán ra là 18,19 VND/KRW. So với ngày hôm trước, tỷ giá mua tiền mặt đã tăng 0,07 đồng, mua chuyển khoản và giá bán ra đều tăng lên 0,08 đồng.
Ngân hàng Shinhan Bank công bố tỷ giá mua tiền mặt là 16,66 VND/KRW, mua chuyển khoản là 17,31 VND/KRW, và bán ra ở mức 18,06 VND/KRW. Tỷ giá này đã cùng tăng 0,03 đồng cho cả ba hình thức giao dịch so với ngày trước đó.
Đối với ngân hàng BIDV, tỷ giá mua tiền mặt được ghi nhận là 15,31 VND/KRW (tăng 0,07 đồng), mua chuyển khoản là 16,92 VND/KRW (tăng 0,09 đồng), và bán ra là 18,16 VND/KRW (tăng 0,08 đồng).
Vietinbank triển khai mức tăng 0,04 đồng cho cả tỷ giá mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra, hiện tỷ giá mua tiền mặt là 16,5 VND/KRW, mua chuyển khoản là 16,9 VND/KRW, và bán ra là 18,5 VND/KRW.
Ngân hàng ACB ghi nhận tỷ giá mua chuyển khoản là 17,51 VND/KRW và bán ra là 18,14 VND/KRW. Cả hai tỷ giá này đều tăng 0,01 đồng so với ngày giao dịch trước đó.
Trong khi đó, Agribank niêm yết tỷ giá mua chuyển khoản là 16,67 VND/KRW và bán ra là 18,37 VND/KRW. So với ngày trước, tỷ giá mua chuyển khoản không thay đổi, trong khi tỷ giá bán ra giảm 0,01 đồng.
Qua so sánh cho thấy, tỷ giá mua tiền mặt cao nhất là tại Shinhan Bank và thấp nhất là tại Vietcombank. Tại chiều bán ra, tỷ giá cao nhất là cũng tại Vietinbank và thấp nhất là tại Shinhan Bank.
Ngân hàng |
Ngày 2/4/2025 |
Thay đổi so với hôm qua |
||||
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
Vietcombank |
15,09 |
16,77 |
18,19 |
0,07 |
0,08 |
0,08 |
Shinhan Bank |
16,66 |
17,31 |
18,06 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
BIDV |
15,31 |
16,92 |
18,16 |
0,07 |
0,09 |
0,08 |
Techcombank |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
Vietinbank |
16,5 |
16,9 |
18,5 |
0,04 |
0,04 |
0,04 |
Agribank |
- |
16,67 |
18,37 |
- |
0,00 |
-0,01 |
ACB |
- |
17,51 |
18,14 |
- |
0,01 |
0,01 |
Tỷ giá chợ đen ( VND/KRW) |
17,13 |
- |
17,11 |
-0,02 |
- |
-0,06 |
Tỷ giá won Hàn Quốc tại một số hệ thống ngân hàng được khảo sát vào lúc 11h00. (Tổng hợp: Gia Ngọc)

Ảnh: Gia Ngọc
Khảo sát tại thị trường chợ đen, tỷ giá mua tiền mặt là 17,13 VND/KRW, giảm 0,02 đồng. Mặt khác, tỷ giá bán ra trên thị trường chợ đen là 17,11 VND/KRW, giảm 0,06 đồng.
Tỷ giá Won quốc tế hôm nay
Trên thị trường quốc tế, tỷ giá won ghi nhận vào lúc 10h00 giao dịch ở mức 1,466 USD/KRW - giảm 3,73% so với giá đóng cửa ngày 1/4.

Ảnh: Investing.com