Lãi suất ngân hàng hôm nay 23/3, Vietcombank và VietinBank vụt tăng lên 6,5%/năm, Agribank cao nhất bao nhiêu?
- Tín dụng & Lãi suất
- 23/03/2026 10:27
- Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) hiện niêm yết khung lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân trong khoảng 2,6 - 5,3%/năm đối với các kỳ hạn từ 1 tháng đến 24 tháng. Mặt bằng lãi suất tại nhà băng này tiếp tục được duy trì theo hướng ổn định, chưa ghi nhận thay đổi mới trong biểu niêm yết.
Ở nhóm kỳ hạn ngắn, Agribank áp dụng mức 2,6%/năm cho tiền gửi 1 - 2 tháng, trong khi các khoản gửi từ 3 - 5 tháng được hưởng 2,9%/năm. Với nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6 - 11 tháng, lãi suất đang dừng ở 4%/năm. Cao hơn, tiền gửi từ 12 - 18 tháng được hưởng 5,2%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng đang là mức cao nhất với 5,3%/năm.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,2% |
|
1 Tháng |
2,6% |
|
2 Tháng |
2,6% |
|
3 Tháng |
2,9% |
|
4 Tháng |
2,9% |
|
5 Tháng |
2,9% |
|
6 Tháng |
4,0% |
|
7 Tháng |
4,0% |
|
8 Tháng |
4,0% |
|
9 Tháng |
4,0% |
|
10 Tháng |
4,0% |
|
11 Tháng |
4,0% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
Tiền gửi thanh toán |
0,2% |
Nguồn: Agribank
Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vừa điều chỉnh tăng biểu lãi suất huy động mới cho khách hàng cá nhân, đưa khung lãi suất dành cho tiền gửi từ 1 tháng đến 60 tháng lên trong khoảng 2,1 - 6,5%/năm. Trong đó nổi bật là kỳ hạn dài 24 tháng được tăng thêm 1,2 điểm % so với trước và kỳ hạn 12 tháng tăng 0,7 điểm %. Đây là đợt cập nhật lãi suất đáng chú ý nhất của nhà băng này kể từ đầu quý.
Theo biểu lãi suất mới được niêm yết, các kỳ hạn từ 1 tháng đến 3 tháng đều được duy trì lãi suất ổn định ở mức 2,1%/năm và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Nhóm kỳ hạn trung hạn từ 6 tháng đến 9 tháng cũng giữ nguyên mức lãi suất 3,0%/năm, không có sự thay đổi.
Tuy nhiên, lãi suất cho các kỳ hạn dài hơn, đặc biệt là kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng, đã có sự điều chỉnh tăng. Cụ thể, kỳ hạn 12 tháng đã tăng lên 5,9%/năm, tăng 0,7 điểm % so với mức cũ, trong khi kỳ hạn 24 tháng có mức tăng đáng chú ý hơn, đạt 6,5%/năm, tăng tới 1,20 điểm % so với trước.
Cuối cùng, các kỳ hạn từ 36 tháng trở lên vẫn duy trì lãi suất ổn định ở mức 5,3%/năm, không có sự thay đổi trong đợt cập nhật này.
|
Kỳ hạn |
VND |
|
Không kỳ hạn |
0,10% |
|
7 ngày |
0,20% |
|
14 ngày |
0,20% |
|
1 tháng |
2,10% |
|
2 tháng |
2,10% |
|
3 tháng |
2,40% |
|
6 tháng |
3,50% |
|
9 tháng |
3,50% |
|
12 tháng |
5,90% |
|
24 tháng |
6,50% |
|
36 tháng |
5,30% |
|
48 tháng |
5,30% |
|
60 tháng |
5,30% |
Nguồn: Vietcombank
Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) hiện giữ nguyên khung lãi suất tiết kiệm trong khoảng 2,1 - 5,3%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Trong phiên khảo sát sáng nay, biểu lãi suất tại BIDV không xuất hiện điều chỉnh mới.
Theo biểu niêm yết, các khoản gửi 1 - 2 tháng đang được hưởng lãi suất 2,1%/năm, còn nhóm 3 - 5 tháng là 2,4%/năm. Tiền gửi từ 6 - 9 tháng nhận mức 3,5%/năm. Ở nhóm kỳ hạn dài hơn, BIDV áp dụng 5,2%/năm cho các kỳ hạn 12 - 18 tháng và nâng lên 5,3%/năm đối với các khoản gửi từ 24 - 36 tháng.
|
Kỳ hạn |
VND |
|---|---|
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
1 Tháng |
2,1% |
|
2 Tháng |
2,1% |
|
3 Tháng |
2,4% |
|
5 Tháng |
2,4% |
|
6 Tháng |
3,5% |
|
9 Tháng |
3,5% |
|
12 Tháng |
5,2% |
|
13 Tháng |
5,2% |
|
15 Tháng |
5,2% |
|
18 Tháng |
5,2% |
|
24 Tháng |
5,3% |
|
36 Tháng |
5,3% |
Nguồn: BIDV
Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay
Cũng trong sáng nay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã điều chỉnh tăng biểu lãi suất huy động dành cho khách hàng cá nhân lên 2,1 - 6,5%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 1 - 60 tháng. So với trước, biểu lãi suất mới có biên độ tăng từ 0,7 điểm % đến 1,2 điểm %ở các kỳ hạn dài.
Chi tiết hơn, lãi suất cho tiền gửi không kỳ hạn tại VietinBank hiện là 0,10%/năm, không có thay đổi so với trước. Đối với khoản tiền gửi dưới 1 tháng, lãi suất đang ở mức 0,20%/năm, không phát sinh điều chỉnh mới trong đợt tăng này.
Nhóm kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến dưới 2 tháng và từ 2 tháng đến dưới 3 tháng đều được hưởng lãi suất 2,1%/năm. Tương tự, các kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 4 tháng, từ 4 tháng đến dưới 5 tháng và từ 5 tháng đến dưới 6 tháng đều đang áp dụng lãi suất 2,4%/năm, giữ nguyên như trước.
Ở kỳ hạn trung hạn hơn, nhóm gửi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng đều được hưởng mức lãi 3,50%/năm, không có mức tăng mới trong đợt điều chỉnh lần này.
Từ kỳ hạn 12 tháng đến dưới 24 tháng, VietinBank áp dụng chung lãi suất 5,9%/năm, tăng mạnh 0,7 điểm % so với trước.
Kế đến, các khoản gửi từ 24 tháng đến trên 36 tháng cũng bật tăng 1,2%/năm, đưa trần lãi suất của ngân hàng này lên đến 6,5%/năm
|
Kỳ hạn |
VND (%/năm) |
|
Không kỳ hạn |
0,1% |
|
Dưới 1 tháng |
0,2% |
|
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng |
2,1% |
|
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng |
2,1% |
|
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng |
2,4% |
|
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng |
2,4% |
|
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng |
2,4% |
|
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng |
3,5% |
|
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng |
3,5% |
|
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng |
3,5% |
|
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng |
3,5% |
|
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng |
3,5% |
|
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng |
3,5% |
|
12 tháng |
5,9% |
|
Trên 12 tháng đến 13 tháng |
5,9% |
|
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng |
5,9% |
|
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng |
5,9% |
|
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng |
6,5% |
|
36 tháng |
6,5% |
|
Trên 36 tháng |
6,5% |
Nguồn: VietinBank
Ảnh: Minh Thư
Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay
Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vừa cập nhật biểu lãi suất huy động mới dành cho khách hàng cá nhân với khung lãi suất dao động từ 4,75%/năm đến 7%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng; với biên độ tăng dao động từ 0,05 đến 1,1 điểm % tùy kỳ hạn
Theo đó, lãi suất cho tiền gửi dưới 1 tháng tại Sacombank hiện là 0,5%/năm, không ghi nhận thay đổi so với trước.
Ở nhóm kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 2 tháng, từ 2 tháng đến dưới 3 tháng và từ 3 tháng đến dưới 4 tháng, lãi suất được cập nhật chung là 4,75%/năm; tăng tương ứng 0,25%/năm, 0,15%/năm và 0,05%%/năm so với trước đó. Các kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng đều đang được áp dụng mức 4,75%/năm như trước, không có mức tăng trong đợt này.
Bước sang nhóm kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 18 tháng, Sacombank ấn định chung lãi suất 6,6%/năm; tăng 1,1 điểm % ở các kỳ hạn 6 - 11 tháng và 0,8 điểm % đối với các kỳ hạn 12 - 18 tháng.
Cao nhất, 7%/năm là mức lãi suất suất ngân hàng Sacombank dành riêng cho các kỳ hạn 24 - 36 tháng, tăng 0,7 điểm % so với biểu trước, đưa Sacombank vào nhóm ngân hàng có mức lãi suất dài hạn hấp dẫn nhất hiện nay.
|
Kỳ hạn |
Lãi cuối kỳ (%/năm) |
|
Dưới 1 tháng |
0,50% |
|
Từ 1 đến dưới 2 tháng |
4,75% |
|
Từ 2 đến dưới 3 tháng |
4,75% |
|
Từ 3 đến dưới 4 tháng |
4,75% |
|
4 tháng |
4,75% |
|
5 tháng |
4,75% |
|
6 tháng |
6,6% |
|
7 tháng |
6,6% |
|
8 tháng |
6,6% |
|
9 tháng |
6,6% |
|
10 tháng |
6,6% |
|
11 tháng |
6,6% |
|
12 tháng |
6,6% |
|
13 tháng |
6,6% |
|
15 tháng |
6,6% |
|
18 tháng |
6,6% |
|
24 tháng |
7% |
|
36 tháng |
7% |
Nguồn: Sacombank
Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) hiện áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,7%/năm đến 7,5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. Đây là một trong những ngân hàng đang duy trì dải lãi suất rộng, đồng thời phân hóa rõ theo quy mô tiền gửi và phương thức trả lãi.
Với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất trả sau ở kỳ hạn 1 tháng là 3,7%/năm, 2 tháng là 3,8%/năm và từ 3 - 5 tháng là 4,1%/năm. Nhóm kỳ hạn 6 - 11 tháng được niêm yết 4,7%/năm. Từ 12 - 18 tháng, mức lãi suất tăng lên 6,5%/năm. Đáng chú ý, các kỳ hạn dài 24 - 60 tháng đang cùng được MB Bank áp dụng mức 7,5%/năm đối với hình thức trả sau, trở thành nhóm có lãi suất cao nhất trong biểu niêm yết.
|
Kỳ hạn |
Số tiền dưới 1 tỷ VND |
Số tiền từ trên 1 tỷ VND |
||||
|
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
Lãi trả sau (%/năm) |
Lãi trả trước (%/năm) |
Lãi trả hàng tháng (%/năm) |
|
|
KKH |
0,05% |
0,05% |
||||
|
01 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
02 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
03 tuần |
0,50% |
0,50% |
||||
|
01 tháng |
3,70% |
3,68% |
3,90% |
3,88% |
||
|
02 tháng |
3,80% |
3,77% |
4,00% |
3,97% |
||
|
03 tháng |
4,10% |
4,05% |
4,08% |
4,30% |
4,25% |
4,28% |
|
04 tháng |
4,10% |
4,04% |
4,07% |
4,30% |
4,23% |
4,27% |
|
05 tháng |
4,10% |
4,03% |
4,07% |
4,30% |
4,22% |
4,26% |
|
06 tháng |
4,70% |
4,59% |
4,65% |
4,90% |
4,78% |
4,85% |
|
07 tháng |
4,70% |
4,57% |
4,64% |
4,90% |
4,76% |
4,84% |
|
08 tháng |
4,70% |
4,55% |
4,63% |
4,90% |
4,74% |
4,83% |
|
09 tháng |
4,70% |
4,53% |
4,62% |
4,90% |
4,72% |
4,82% |
|
10 tháng |
4,70% |
4,52% |
4,61% |
4,90% |
4,70% |
4,81% |
|
11 tháng |
4,70% |
4,50% |
4,61% |
4,90% |
4,68% |
4,80% |
|
12 tháng |
6,50% |
6,10% |
6,31% |
6,60% |
6,19% |
6,40% |
|
13 tháng |
6,50% |
6,07% |
6,29% |
6,60% |
6,15% |
6,39% |
|
15 tháng |
6,50% |
6,01% |
6,26% |
6,60% |
6,09% |
6,35% |
|
18 tháng |
6,50% |
5,92% |
6,21% |
6,60% |
6,00% |
6,30% |
|
24 tháng |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
7,50% |
6,52% |
7,00% |
|
36 tháng |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
7,50% |
6,12% |
6,78% |
|
48 tháng |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
7,50% |
5,76% |
6,57% |
|
60 tháng |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
7,50% |
5,45% |
6,38% |
Nguồn: MB Bank
Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) đang công bố khung lãi suất từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Trong nhóm ngân hàng thương mại, HDBank tiếp tục là một trong những đơn vị có mức niêm yết cao ở một số sản phẩm đặc thù, nhất là với khoản tiền gửi rất lớn.
Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1 - 2 tháng được niêm yết ở mức 3,5%/năm, còn kỳ hạn 3 - 5 tháng là 3,6%/năm. Kỳ hạn 6 tháng lên 5,3%/năm, trong khi từ 7 tháng đến 11 tháng phổ biến ở mức 5,2%/năm.
Với kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng, HDBank chia thành hai nhóm sản phẩm. Loại 2 lần lượt có lãi suất 5,7%/năm và 5,9%/năm. Đáng chú ý, loại 1 dành cho khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên có thể đạt 7,7%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 8,1%/năm ở kỳ hạn 13 tháng. Ở nhóm 24 - 36 tháng, lãi suất quay về 5,4%/năm.
|
Kỳ hạn |
Cuối kỳ (VND) |
Trả lãi trước |
Hàng tháng |
Hàng quý |
Hàng 06 tháng |
Hàng năm |
|
|
01 ngày |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tuần |
0,5 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
|
01 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
02 tháng |
3,5 |
3,4 |
– |
– |
– |
– |
|
|
03 tháng |
3,6 |
3,5 |
3,5 |
– |
– |
– |
|
|
04 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
05 tháng |
3,6 |
3,5 |
– |
– |
– |
– |
|
|
06 tháng |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
– |
– |
– |
|
|
07 tháng |
5,2 |
5 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
08 tháng |
5,2 |
4,9 |
5,1 |
– |
– |
– |
|
|
09 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
5,1 |
– |
– |
|
|
10 tháng |
5,2 |
4,9 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
11 tháng |
5,2 |
5 |
5 |
– |
– |
– |
|
|
12 tháng |
LS12 loại 1 |
7,7 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS12 loại 2 |
5,7 |
5,3 |
5,5 |
5,5 |
5,6 |
– |
|
|
13 tháng |
LS13 loại 1 |
8,1 |
– |
– |
– |
– |
– |
|
LS13 loại 2 |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
– |
– |
– |
|
|
15 tháng |
5,9 |
5,4 |
5,6 |
5,7 |
– |
– |
|
|
18 tháng |
6 |
5,4 |
5,7 |
5,7 |
5,8 |
– |
|
|
24 tháng |
5,4 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,2 |
5,3 |
|
|
36 tháng |
5,4 |
4,5 |
5 |
5 |
5,1 |
5,2 |
|
Nguồn: HDBank
Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện áp dụng khung lãi suất huy động từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm đối với khách hàng thông thường và hội viên Inspire, ở các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Biểu lãi suất cho thấy Techcombank vẫn duy trì sự ổn định giữa các nhóm khách hàng, đồng thời có mức chênh nhất định ở phân khúc ưu tiên.
Ở nhóm khách hàng thường và Inspire, lãi suất kỳ hạn 1 - 2 tháng là 3,65%/năm, kỳ hạn 3 - 5 tháng là 3,95%/năm. Từ 6 - 11 tháng, mức lãi suất tăng lên 5,05%/năm. Với các kỳ hạn dài từ 12 - 36 tháng, Techcombank áp dụng đồng mức 5,15%/năm cho hai nhóm khách hàng này. Trong khi đó, khách hàng Private và Priority được hưởng mức cao hơn ở cùng kỳ hạn.
|
Kỳ hạn (Tenor) |
Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity |
|||
|---|---|---|---|---|
|
Private |
Priority |
Inspire |
KH thường |
|
|
KKH (Demand) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
1M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
2M |
3,9 |
3,8 |
3,65 |
3,65 |
|
3M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
4M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
5M |
4,2 |
4,1 |
3,95 |
3,95 |
|
6M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
7M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
8M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
9M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
10M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
11M |
5,3 |
5,2 |
5,05 |
5,05 |
|
12M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
13M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
14M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
15M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
16M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
17M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
18M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
19M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
20M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
21M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
22M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
23M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
24M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
25M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
26M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
27M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
28M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
29M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
30M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
31M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
32M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
33M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
34M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
35M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
|
36M |
5,4 |
5,3 |
5,15 |
5,15 |
Nguồn: Techcombank
Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) tiếp tục giữ khung lãi suất tiền gửi từ 3,5%/năm đến 5,3%/năm cho các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. So với nhiều ngân hàng cùng nhóm, ACB phân bổ lãi suất theo từng kỳ hạn khá chi tiết.
Theo biểu niêm yết, kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng lần lượt có lãi suất cuối kỳ là 3,5%/năm, 3,7%/năm và 3,9%/năm. Các khoản gửi 4 tháng và 5 tháng đạt 4,1%/năm và 4,3%/năm. Từ 6 tháng đến 9 tháng, lãi suất tương ứng là 4,5%năm và 4,7%/năm. Kỳ hạn 12 tháng được áp dụng mức 5,2%/năm, còn các khoản gửi từ 13 - 36 tháng cùng neo ở đỉnh 5,3%/năm đối với hình thức lãi cuối kỳ.
|
Kỳ hạn |
VND |
|||
|---|---|---|---|---|
|
TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn |
||||
|
Lãi cuối kỳ |
Lãi quý |
Lãi tháng |
Lãi trả trước |
|
|
1 - 3 tuần |
0,5 |
- |
- |
- |
|
1T |
3,5 |
- |
- |
3,45 |
|
2T |
3,7 |
- |
3,65 |
3,6 |
|
3T |
3,9 |
- |
3,85 |
3,8 |
|
4T |
4,1 |
- |
- |
- |
|
5T |
4,3 |
- |
- |
- |
|
6T |
4,5 |
- |
4,45 |
4,4 |
|
9T |
4,7 |
- |
4,6 |
- |
|
12T |
5,2 |
5,1 |
5,05 |
4,9 |
|
13T |
5,3 |
- |
5,10** |
- |
|
15T |
5,3 |
5,15 |
5,1 |
- |
|
18T |
5,3 |
5,1 |
5,05 |
- |
|
24T |
5,3 |
5,05 |
5 |
- |
|
36T |
5,3 |
- |
4,85 |
- |
Nguồn: ACB
Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) hiện niêm yết khung lãi suất tiền gửi tại quầy từ 4,75%/năm đến 6,9%/năm, kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Ở các kỳ hạn ngắn từ 1 - 5 tháng, VPBank đang áp dụng đồng loạt mức 4,75%/năm cho mọi phân khúc tiền gửi.
Với kỳ hạn 6 - 9 tháng, lãi suất dành cho khoản gửi dưới 1 tỷ đồng là 6,4%/năm; từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng là 6,5%/năm; từ 3 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng là 6,6%/năm; và từ 10 tỷ đồng trở lên là 6,7%/năm.
Đối với nhóm kỳ hạn 10 - 12 tháng, mức lãi suất còn cao hơn. Cụ thể, khoản gửi dưới 1 tỷ đồng được hưởng 6,6%/năm; từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng là 6,7%/năm; từ 3 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng là 6,8%/năm; còn từ 10 tỷ đồng trở lên đạt 6,9%/năm.
Trong khi đó, các kỳ hạn 13 - 36 tháng được niêm yết ở mức 6,2%/năm với khoản gửi dưới 3 tỷ đồng và 6,3%/năm với khoản gửi từ 3 tỷ đồng trở lên. Riêng nhóm siêu ngắn hạn 1 - 3 tuần, VPBank tiếp tục duy trì lãi suất 0,4%/năm.
|
Mức tiền |
1–3 tuần |
1T |
2T |
3T |
4T |
5T |
6T |
7T |
8T |
9T |
10T |
11T |
12T |
13T |
15T |
18T |
24T |
36T |
|
< 1 tỷ |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
|
1 tỷ – < 3 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
6,2 |
|
|
3 tỷ – < 10 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
|
10 tỷ – < 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
|
≥ 50 tỷ |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
Nguồn: VPBank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?
Trong số các ngân hàng được khảo sát, HDBank hiện là ngân hàng nắm giữ mức lãi suất huy động cao nhất hệ thống, lên tới 8,1%/năm. Tuy nhiên, để hưởng mức lãi suất "khủng" này, khách hàng cần đáp ứng điều kiện là khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 13 tháng (loại 1). Ở kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng này cũng áp dụng mức lãi suất rất cao là 7,7%/năm cho cùng điều kiện tiền gửi.
Xếp ngay sau là MB Bank với mức lãi suất tối đa 7,5%/năm áp dụng cho các kỳ hạn dài từ 24 tháng đến 60 tháng theo hình thức trả lãi sau.
Sacombank cũng ghi tên mình vào nhóm các ngân hàng có lãi suất cao nhất khi vừa điều chỉnh tăng lãi suất lên mức 7%/năm cho các kỳ hạn 24 - 36 tháng. Tại VPBank, mức lãi suất cao nhất ghi nhận được là 6,9%/năm dành cho các khoản tiền gửi từ 10 tỷ đồng trở lên ở kỳ hạn 10 - 12 tháng.
Đối với nhóm ngân hàng có vốn nhà nước, Vietcombank và VietinBank đã có bước tiến lớn khi cùng đẩy mức lãi suất cao nhất lên 6,5%/năm cho các kỳ hạn dài (từ 24 tháng trở lên tại Vietcombank và từ 24 tháng đến trên 36 tháng tại VietinBank) sau khi điều chỉnh tăng từ 0,7 đến 1,2 điểm %. Trong khi đó, Agribank và BIDV vẫn duy trì mức lãi suất cao nhất ổn định ở mức 5,3%/năm.
Bảng so sánh lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng tiêu biểu:
|
Ngân hàng |
Lãi suất cao nhất (%/năm) |
Điều kiện áp dụng |
|
HDBank |
8,1% |
Kỳ hạn 13 tháng, gửi từ 500 tỷ đồng trở lên |
|
MB Bank |
7,5% |
Kỳ hạn 24 - 60 tháng, lãi trả sau |
|
Sacombank |
7,0% |
Kỳ hạn 24 - 36 tháng |
|
VPBank |
6,9% |
Kỳ hạn 10 - 12 tháng, gửi từ 10 tỷ đồng trở lên |
|
Vietcombank |
6,5% |
Kỳ hạn 24 tháng |
|
VietinBank |
6,5% |
Kỳ hạn từ 24 tháng đến trên 36 tháng |