Lãi suất ngân hàng hôm nay 6/2 VietinBank, Agribank và Vietcombank giữ trần 5,3%/năm

Khảo sát lúc 8h30 ngày 6/2, lãi suất ngân hàng hôm nay tiếp tục duy trì ổn định tại nhóm Big4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank, với mức cao nhất phổ biến 5,3%/năm. Trong khi đó, khối ngân hàng thương mại cổ phần như MB Bank, VPBank, HDBank, ACB, Sacombank và Techcombank niêm yết lãi suất cao hơn, dao động từ trên 5,4% đến 6,3%/năm.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Trong lần cập nhật mới nhất, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) đang triển khai khung lãi suất tiền gửi dao động từ 2,6%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–24 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể theo từng kỳ hạn, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Agribank hiện được niêm yết lãi suất 2,6%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời tiếp tục được duy trì ở ngưỡng 2,9%/năm; trong khi các khoản tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng lãi suất 4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung và dài, các khoản tiết kiệm có thời gian gửi từ 12 tháng đến 18 tháng hiện đang được triển khai lãi suất ngân hàng Agribank ở mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 24 tháng, ngân hàng tiếp tục giữ mức 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Ngoài tiền gửi có kỳ hạn, Agribank hiện vẫn duy trì lãi suất 0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán, chưa ghi nhận bất kỳ điều chỉnh mới nào.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Cùng lúc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đang triển khai khung lãi suất tiền gửi trong khoảng 2,4 - 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Xét theo từng kỳ hạn cụ thể, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại Vietcombank hiện được niêm yết lãi suất 2,1%/năm. Đối với kỳ hạn 3 tháng, mức sinh lời được xác lập ở 2,4%/năm, tương ứng lãi suất ngân hàng Vietcombank đang áp dụng.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được ngân hàng duy trì mức lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, tiền gửi kỳ hạn 12 tháng hiện đang được triển khai với mức sinh lời 5,2%/năm dành cho khách hàng cá nhân.

Đối với các khoản tiền gửi dài hạn từ 24 tháng đến 60 tháng, Vietcombank tiếp tục giữ nguyên lãi suất 5,3%/năm, đây cũng là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Bên cạnh tiền gửi có kỳ hạn, lãi suất không kỳ hạn tại Vietcombank hiện vẫn ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận sự điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

7 ngày

0,2%

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

2 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

24 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

48 tháng

5,3%

60 tháng

5,3%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Tại thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đang niêm yết khung lãi suất tiền gửi dao động từ 2,1%/năm đến 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Đi vào chi tiết từng kỳ hạn, các khoản tiền gửi 1 tháng và 2 tháng tại BIDV hiện đang áp dụng mức lãi suất 2,1%/năm. Đối với các khoản tiết kiệm có thời gian gửi từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời được xác lập ở ngưỡng 2,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, các khoản tiền gửi 6 tháng và 9 tháng tiếp tục được duy trì lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, tiền gửi có thời gian từ 12 tháng đến 18 tháng đang được áp dụng theo lãi suất ngân hàng BIDV ở mức 5,2%/năm.

Đối với các khoản tiết kiệm dài hạn từ 24 tháng đến 36 tháng, BIDV vẫn giữ nguyên mức lãi suất 5,3%/năm, đây cũng là mức cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành của ngân hàng.

Song song với tiền gửi có kỳ hạn, lãi suất không kỳ hạn tại BIDV hiện được duy trì ổn định ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

6 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,2%

13 Tháng

5,2%

15 Tháng

5,2%

18 Tháng

5,2%

24 Tháng

5,3%

36 Tháng

5,3%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) đang niêm yết khung lãi suất huy động trong khoảng 2,1 - 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Xét theo từng mốc thời gian gửi, các khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 3 tháng tại VietinBank hiện đang được áp dụng mức lãi suất 2,1%/năm. Với các kỳ hạn kéo dài từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, mức sinh lời được xác định ở ngưỡng 2,4%/năm.

Ở phân khúc kỳ hạn trung, tiền gửi có thời gian từ 6 tháng đến dưới 12 tháng tiếp tục được duy trì lãi suất 3,5%/năm. Trong khi đó, các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến dưới 24 tháng đang được triển khai theo lãi suất ngân hàng VietinBank ở mức 5,2%/năm.

Đối với nhóm kỳ hạn dài, các khoản tiền gửi từ 24 tháng đến 36 tháng vẫn được VietinBank giữ nguyên mức lãi suất 5,3%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất huy động hiện hành.

Bên cạnh tiền gửi có kỳ hạn, VietinBank hiện áp dụng lãi suất 0,2%/năm đối với các khoản tiền gửi dưới 1 tháng; còn tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục được duy trì ở mức 0,1%/năm và chưa ghi nhận điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1 %

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,2%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,2%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,2%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,2%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

5,3%

36 tháng

5,3%

Trên 36 tháng

5,3%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thứ

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Trong đợt cập nhật gần đây, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đang áp dụng khung lãi suất huy động phổ biến từ 4,3%/năm đến 5,4%/năm, dành cho các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng và lĩnh lãi cuối kỳ.

Xét theo từng mốc thời gian gửi, các khoản tiền gửi dưới 1 tháng tại Sacombank hiện vẫn được duy trì mức lãi suất 0,5%/năm. Với kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 2 tháng, lãi suất đang được niêm yết ở mức 4,3%/năm; còn các khoản tiền gửi từ 2 tháng đến dưới 3 tháng áp dụng mức 4,4%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn ngắn kế tiếp, các khoản tiết kiệm từ 3 tháng đến dưới 4 tháng hiện đang hưởng lãi suất 4,5%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng tiếp tục được Sacombank giữ ổn định ở mức 4,6%/năm.

Chuyển sang nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được ngân hàng áp dụng đồng loạt lãi suất 5,3%/năm. Cùng mức này, các khoản tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng tiếp tục được triển khai theo lãi suất ngân hàng Sacombank hiện hành.

Đối với phân khúc dài hạn, các khoản tiền gửi kỳ hạn 15 tháng và 18 tháng đang ghi nhận mức sinh lời 5,4%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng vẫn được Sacombank duy trì lãi suất 5,4%/năm và chưa xuất hiện điều chỉnh mới.

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,5%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,3%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,4%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,5%

4 tháng

4,6%

5 tháng

4,6%

6 tháng

5,3%

7 tháng

5,3%

8 tháng

5,3%

9 tháng

5,3%

10 tháng

5,3%

11 tháng

5,3%

12 tháng

5,3%

13 tháng

5,3%

15 tháng

5,4%

18 tháng

5,4%

24 tháng

5,4%

36 tháng

5,4%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Trong khi đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) đã điều chỉnh tăng 0,1 - 0,2 điểm % lãi suất trong tháng mới. Sau điều chỉnh, khung lãi suất dao động từ 3,7%/năm đến 6,3%/năm, kỳ hạn 1–60 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 - 5 tháng, 6 - 11 tháng đồng loạt tăng 0,2%/năm và niêm yết tương ứng là 3,7%/năm, 3,8%/năm, 4,1%/năm và 4,7%/năm.

Song song đó, lãi suất ngân hàng MB Bank dành cho kỳ hạn 12 - 18 tháng và 24 - 60 tháng cũng lần lượt tăng lên 5,5%/năm và 6,3%/năm; cùng tăng 0,1 điểm %.

Với các khoản tiết kiệm có kỳ hạn, MB Bank hiện áp dụng mức lãi suất 0,5%/năm đối với tiền gửi dưới 1 tháng; còn tiền gửi không kỳ hạn tiếp tục được duy trì ở ngưỡng 0,05%/năm và chưa ghi nhận thay đổi mới.

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

Lãi trả sau (%/năm)

Lãi trả trước (%/năm)

Lãi trả

hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,70%

4,59%

4,65%

4,90%

4,78%

4,85%

07 tháng

4,70%

4,57%

4,64%

4,90%

4,76%

4,84%

08 tháng

4,70%

4,55%

4,63%

4,90%

4,74%

4,83%

09 tháng

4,70%

4,53%

4,62%

4,90%

4,72%

4,82%

10 tháng

4,70%

4,52%

4,61%

4,90%

4,70%

4,81%

11 tháng

4,70%

4,50%

4,61%

4,90%

4,68%

4,80%

12 tháng

5,50%

5,21%

5,36%

5,60%

5,30%

5,46%

13 tháng

5,50%

5,19%

5,35%

5,60%

5,27%

5,44%

15 tháng

5,50%

5,14%

5,33%

5,60%

5,23%

5,42%

18 tháng

5,50%

5,08%

5,29%

5,60%

5,16%

5,38%

24 tháng

6,30%

5,59%

5,94%

6,40%

5,67%

6,03%

36 tháng

6,30%

5,29%

5,78%

6,40%

5,36%

5,86%

48 tháng

6,30%

5,03%

5,63%

6,40%

5,09%

5,71%

60 tháng

6,30%

4,79%

5,48%

6,40%

4,84%

5,56%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Cùng thời điểm khảo sát, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) hiện duy trì khung lãi suất tiền gửi phổ biến từ 3,5%/năm đến 6%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể, tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại HDBank đang được niêm yết ở mức 3,5%/năm. Đối với các khoản tiết kiệm ngắn hạn từ 3 tháng đến 5 tháng, mức sinh lời tiếp tục được giữ ổn định quanh ngưỡng 3,6%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng hiện được triển khai lãi suất 5,3%/năm, trong khi các khoản tiết kiệm từ 7 tháng đến 11 tháng đang được áp dụng mức 5,2%/năm. Riêng kỳ hạn 12 tháng, lãi suất ngân hàng HDBank được công bố ở mức 5,7%/năm; còn tiền gửi 13 tháng và 15 tháng tiếp tục được niêm yết ở mức 5,9%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi dài hạn, kỳ hạn 18 tháng vẫn là mốc ghi nhận mức sinh lời cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành của HDBank, đạt 6%/năm. Trong khi đó, các kỳ hạn từ 24 tháng đến 36 tháng tiếp tục được ngân hàng duy trì mức lãi suất 5,4%/năm và chưa có điều chỉnh mới.

Ngoài ra, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng tại HDBank hiện vẫn được áp dụng lãi suất 0,5%/năm, giữ ổn định so với giai đoạn trước.

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

05 tháng

3,6

3,5

06 tháng

5,3

5,3

5,3

07 tháng

5,2

5

5,1

08 tháng

5,2

4,9

5,1

09 tháng

5,2

4,9

5

5,1

10 tháng

5,2

4,9

5

11 tháng

5,2

5

5

12 tháng

LS12 loại 1

7,7

LS12 loại 2

5,7

5,3

5,5

5,5

5,6

13 tháng

LS13 loại 1

8,1

LS13 loại 2

5,9

5,4

5,6

15 tháng

5,9

5,4

5,6

5,7

18 tháng

6

5,4

5,7

5,7

5,8

24 tháng

5,4

4,8

5,1

5,1

5,2

5,3

36 tháng

5,4

4,5

5

5

5,1

5,2

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Giữ nhịp ổn định trong hoạt động huy động vốn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) hiện áp dụng khung lãi suất tiền gửi dao động từ 3,65%/năm đến 5,15%/năm, dành cho khách hàng cá nhân và hội viên Inspire gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Cụ thể theo từng mốc thời gian gửi, các khoản tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng tại Techcombank đang được niêm yết cùng mức lãi suất 3,65%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn ngắn từ 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng duy trì mức sinh lời ở ngưỡng 3,95%/năm.

Ở phân khúc kỳ hạn trung, các khoản tiết kiệm có thời gian gửi từ 6 tháng đến 11 tháng hiện được áp dụng lãi suất ngân hàng Techcombank ở mức 5,05%/năm. Trong khi đó, các khoản tiền gửi dài hạn từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được triển khai mức lãi suất 5,15%/năm, cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành và áp dụng thống nhất cho cả khách hàng cá nhân lẫn hội viên Inspire.

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

3,9

3,8

3,65

3,65

2M

3,9

3,8

3,65

3,65

3M

4,2

4,1

3,95

3,95

4M

4,2

4,1

3,95

3,95

5M

4,2

4,1

3,95

3,95

6M

5,3

5,2

5,05

5,05

7M

5,3

5,2

5,05

5,05

8M

5,3

5,2

5,05

5,05

9M

5,3

5,2

5,05

5,05

10M

5,3

5,2

5,05

5,05

11M

5,3

5,2

5,05

5,05

12M

5,4

5,3

5,15

5,15

13M

5,4

5,3

5,15

5,15

14M

5,4

5,3

5,15

5,15

15M

5,4

5,3

5,15

5,15

16M

5,4

5,3

5,15

5,15

17M

5,4

5,3

5,15

5,15

18M

5,4

5,3

5,15

5,15

19M

5,4

5,3

5,15

5,15

20M

5,4

5,3

5,15

5,15

21M

5,4

5,3

5,15

5,15

22M

5,4

5,3

5,15

5,15

23M

5,4

5,3

5,15

5,15

24M

5,4

5,3

5,15

5,15

25M

5,4

5,3

5,15

5,15

26M

5,4

5,3

5,15

5,15

27M

5,4

5,3

5,15

5,15

28M

5,4

5,3

5,15

5,15

29M

5,4

5,3

5,15

5,15

30M

5,4

5,3

5,15

5,15

31M

5,4

5,3

5,15

5,15

32M

5,4

5,3

5,15

5,15

33M

5,4

5,3

5,15

5,15

34M

5,4

5,3

5,15

5,15

35M

5,4

5,3

5,15

5,15

36M

5,4

5,3

5,15

5,15

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Theo cập nhật mới nhất, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) duy trì khung lãi suất tiền gửi trong khoảng 3,5 - 5,3%/năm, áp dụng cho các khoản tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Đi vào chi tiết từng kỳ hạn, tiền gửi 1 tháng tại ACB đang được niêm yết ở mức 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 2 tháng áp dụng lãi suất 3,7%/năm. Đối với các khoản tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, mức sinh lời được xác lập ở 3,9%/năm; còn kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng lần lượt tương ứng 4,1%/năm và 4,3%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung, tiền gửi 6 tháng hiện được triển khai theo lãi suất ngân hàng ACB ở mức 4,5%/năm, còn các khoản tiền gửi 11 tháng tiếp tục được giữ ổn định với lãi suất 4,7%/năm.

Đối với các kỳ hạn dài, tiền gửi 12 tháng tại ACB đang được áp dụng mức lãi suất 5,2%/năm. Riêng các khoản tiết kiệm từ 13 tháng đến 36 tháng, ngân hàng duy trì mức sinh lời cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 5,3%/năm.

Đáng chú ý, với khách hàng có số dư tiền gửi từ 200 tỷ đồng trở lên, lựa chọn kỳ hạn 13 tháng và thuộc nhóm xếp hạng bậc 2, ACB có thể áp dụng mức lãi suất ưu đãi lên tới 6,3%/năm theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

-

-

-

1T

3,5

-

-

3,45

2T

3,7

-

3,65

3,6

3T

3,9

-

3,85

3,8

4T

4,1

-

-

-

5T

4,3

-

-

-

6T

4,5

-

4,45

4,4

9T

4,7

-

4,6

-

12T

5,2

5,1

5,05

4,9

13T

5,3

-

5,10**

-

15T

5,3

5,15

5,1

-

18T

5,3

5,1

5,05

-

24T

5,3

5,05

5

-

36T

5,3

-

4,85

-

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đang triển khai khung lãi suất tiền gửi dao động từ 4,75%/năm đến 6,3%/năm, áp dụng cho khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm kỳ hạn 1–36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Xét theo quy mô tiền gửi, với nhóm khách hàng có số dư dưới 3 tỷ đồng, các khoản tiết kiệm kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng tại VPBank hiện được áp dụng lãi suất 4,75%/năm. Khi thời gian gửi kéo dài từ 6 tháng đến 36 tháng, mức sinh lời đang được duy trì ở 6%/năm, tương ứng với lãi suất ngân hàng VPBank dành cho phân khúc này.

Đối với các khoản tiền gửi có giá trị từ 3 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngân hàng tiếp tục giữ mức 4,75%/năm cho các kỳ hạn ngắn 1–5 tháng. Ở các mốc dài hơn, tiền gửi từ 6 tháng đến 11 tháng đang được niêm yết lãi suất 6,2%/năm, trong khi các khoản tiết kiệm từ 8 tháng đến 36 tháng áp dụng mức 6,1%/năm.

Riêng nhóm khách hàng sở hữu số dư từ 10 tỷ đồng trở lên, VPBank vẫn duy trì lãi suất 4,75%/năm đối với tiền gửi 1–5 tháng. Với các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, ngân hàng áp dụng mức cao nhất trong biểu lãi suất hiện hành là 6,3%/năm; còn các khoản tiết kiệm từ 12 tháng đến 36 tháng tiếp tục được giữ ổn định ở mức 6,1%/năm.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

1 tỷ – < 3 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

3 tỷ – < 10 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

10 tỷ – < 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

≥ 50 tỷ

4,75

4,75

4,75

4,75

4,75

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,3

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

Nguồn: VPBank