Tỷ giá Vietcombank hôm nay 21/1 tăng giảm không đồng nhất, euro bật hơn 200 đồng
- Tỷ giá & Tiền tệ
- 21/01/2026 09:55
- Hà My
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
Dựa trên bảng tỷ giá Vietcombank, xu hướng tăng giá áp đảo ở các ngoại tệ mạnh.
Cụ thể, tỷ giá euro tại Vietcombank sáng nay ghi nhận mức tăng mạnh với giá mua tiền mặt vọt tăng tới 213,01 đồng, đạt mức 29.992,81 VND/EUR; mua chuyển khoản tăng 215 đồng, lên ngưỡng 30.295,77 VND/EUR. Chiều bán ra hiện được ấn định ở mốc 31.574,09 VND/EUR, tăng mạnh 224,23 đồng so với hôm trước.
Cùng đà đi lên, tỷ giá bảng Anh tại Vietcombank được giao dịch với chiều mua tiền mặt tăng thêm 47,49 đồng, nâng lên mức 34.377,69 VND/GBP; mua chuyển khoản tăng 47,97 đồng, đạt 34.724,94 VND/GBP. Đồng thời, chiều bán ra tăng 50 đồng, hiện được niêm yết ở ngưỡng 35.837,08 VND/GBP.
Tỷ giá đôla Úc sáng nay được ấn định với chiều mua tiền mặt đạt 17.227,24 VND/AUD (tăng thêm 54,46 đồng), mua chuyển khoản ở mức 17.401,26 VND/AUD (tăng 55,02 đồng) và giá bán ra đạt mốc 17.958,57 VND/AUD (tăng 56,78 đồng).
Trái lại, tỷ giá USD tại Vietcombank giảm 6 đồng ở hai chiều giao dịch, hiện được niêm yết ở mức 26.050 VND/USD chiều mua tiền mặt, 26.080 VND/USD mua chuyển khoản và 26.380 VND/USD chiều bán ra.
Cùng lúc, tỷ giá yen Nhật giảm nhẹ ở cả ba giao dịch. Chiều mua tiền mặt hiện ở mức 160,24 VND/JPY (giảm 0,1 đồng), mua chuyển khoản là 161,86 VND/JPY (giảm 0,13 đồng) và chiều bán ra ở mức 170,42 VND/JPY (0,14 đồng).
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 21/1 được điều chỉnh trái chiều tại các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng euro, bảng Anh và đôla Úc bật tăng ở cả hai chiều giao dịch, ngược lại đồng USD và yen Nhật đồng loạt đi xuống so với phiên giao dịch trước.
Bên cạnh nhóm ngoại tệ chính, diễn biến của các đồng tiền khác cũng ghi nhận sự phân hóa rõ nét về xu hướng. Các đồng tiền có sự khởi sắc chiếm đa số bao gồm franc Thụy Sĩ, dinar Kuwait, đô la Canada, đô la Singapore, baht Thái, nhân dân tệ, krone Đan Mạch, đô la Hồng Kông,... khi đồng loạt ghi nhận sắc xanh. Ngược lại, sắc đỏ bao trùm lên một số ngoại tệ còn lại như ringgit Malaysia, rúp Nga và rupee Ấn Độ khi đều ghi nhận xu hướng sụt giảm.
|
Ngoại tệ |
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 21/1/2026) |
Tăng/giảm so với ngày trước đó |
|||||
|
Mua |
Bán |
Mua |
Bán |
||||
|
Tên ngoại tệ |
Mã NT |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
Tiền mặt |
Chuyển khoản |
||
|
Đô la Mỹ |
USD |
26.050 |
26.080 |
26.380 |
-6 |
-6 |
-6 |
|
Euro |
EUR |
29.992,81 |
30.295,77 |
31.574,09 |
213,01 |
215 |
224,23 |
|
Bảng Anh |
GBP |
34.377,69 |
34.724,94 |
35.837,08 |
47,49 |
47,97 |
50 |
|
Yen Nhật |
JPY |
160,24 |
161,86 |
170,42 |
-0,1 |
-0,13 |
-0,14 |
|
Đô la Úc |
AUD |
17.227,24 |
17.401,26 |
17.958,57 |
54,46 |
55,02 |
56,78 |
|
Đô la Singapore |
SGD |
19.919,20 |
20.120,41 |
20.806,39 |
17,74 |
17,93 |
18,5 |
|
Baht Thái |
THB |
747,64 |
830,71 |
865,93 |
6,37 |
7,07 |
7,37 |
|
Đô la Canada |
CAD |
18.500,94 |
18.687,82 |
19.286,33 |
52,85 |
53,38 |
55,08 |
|
Franc Thụy Sĩ |
CHF |
32.397,13 |
32.724,37 |
33.772,43 |
322,74 |
326,00 |
336,42 |
|
Đô la Hong Kong |
HKD |
3.273,32 |
3.306,39 |
3.432,82 |
0,07 |
0,08 |
0,08 |
|
Nhân dân tệ |
CNY |
3.678,71 |
3.715,87 |
3.834,88 |
2,55 |
2,58 |
2,66 |
|
Krone Đan Mạch |
DKK |
- |
4.044,90 |
4.199,58 |
- |
28,86 |
29,97 |
|
Rupee Ấn Độ |
INR |
- |
286,86 |
299,21 |
- |
-0,30 |
-0,31 |
|
Won Hàn Quốc |
KRW |
15,35 |
17,05 |
18,5 |
0 |
0 |
-0,06 |
|
Dinar Kuwait |
KWD |
- |
85.469,25 |
89.611,97 |
- |
72,17 |
75,64 |
|
Ringgit Malaysia |
MYR |
- |
6.412,56 |
6.552,07 |
- |
-3,53 |
-3,61 |
|
Krone Na Uy |
NOK |
- |
2.575,00 |
2.684,18 |
- |
17,79 |
18,54 |
|
Rúp Nga |
RUB |
- |
320,33 |
354,58 |
- |
-2,21 |
-2,45 |
|
Riyal Ả Rập Xê Út |
SAR |
- |
6.965,36 |
7.265,13 |
- |
1 |
1 |
|
Krona Thụy Điển |
SEK |
- |
2.819,19 |
2.938,73 |
- |
26,14 |
27,25 |
Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 9h20 (Tổng hợp: Hà My)
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.