Tỷ giá Vietcombank hôm nay 21/10 điều chỉnh trái chiều, USD sụt nhẹ

Sáng nay (21/10/2026), tỷ giá ngân hàng Vietcombank ghi nhận sắc xanh chiếm ưu thế tại phần lớn đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật đồng loạt nhích tăng, trong khi đồng USD lại ngược chiều trượt dốc so với phiên giao dịch trước đó.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay (21/10/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

25.660

25.690

26.070

-10

-10

-10

Euro

EUR

28.311,55

28.597,53

29.804,88

11,76

12

12,40

Bảng Anh

GBP

33.607,20

33.946,67

35.034,68

17

17,45

18

Yen Nhật

JPY

157,27

158,86

168,10

0,1

0,09

0,09

Đô la Úc

AUD

17.616,86

17.794,81

18.365,15

5,80

5,86

6,06

Đô la Singapore

SGD

19.704,59

19.903,63

20.582,69

1,63

1,65

1,7

Baht Thái

THB

679,50

755,00

787,03

-0,67

-0,74

-0,78

Đô la Canada

CAD

17.906,47

18.087,34

18.667,06

-0,57

-0,58

-0,58

Franc Thụy Sĩ

CHF

30.569,69

30.878,48

31.868,16

17,80

17,98

18,58

Đô la Hong Kong

HKD

3.204,48

3.236,84

3.360,70

-1,40

-1,42

-1,47

Nhân dân tệ

CNY

3.776,64

3.814,79

3.937,06

-0,10

-0,10

-0,10

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.815,83

3.961,84

-

9,96

10,34

Rupee Ấn Độ

INR

-

271,11

282,79

-

0,58

0,61

Won Hàn Quốc

KRW

16,84

18,71

20,3

0

0

0,27

Dinar Kuwait

KWD

-

83.543,32

87.594,70

-

-5,18

-5,38

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.273,94

6.410,59

-

-3,97

-4,05

Krone Na Uy

NOK

-

2.699,82

2.814,36

-

28,68

29,89

Rúp Nga

RUB

-

297,64

329,48

-

3,00

3,32

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.857,67

7.152,97

-

1

1

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.561,32

2.669,98

-

20,17

21,02

Tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank mới nhất được khảo sát vào lúc 10h00 (Tổng hợp: Hà My)

Theo bảng tỷ giá Vietcombank, nhóm ngoại tệ chủ chốt sáng nay ghi nhận xu hướng tăng, chỉ có một đồng giảm nhẹ so với phiên trước.

Cụ thể, tỷ giá bảng Anh ghi nhận mức tăng 17 đồng ở chiều mua tiền mặt, đưa giá lên 33.607,20 VND/GBP; chiều mua chuyển khoản tăng thêm 17,45 đồng, đạt 33.946,67 VND/GBP và giá bán ra tăng tròn 18 đồng, chốt tại mức 35.034,68 VND/GBP.

Cùng xu hướng đi lên, tỷ giá euro được ngân hàng niêm yết chiều mua tiền mặt ở mốc 28.311,55 VND/EUR, mua chuyển khoản đạt 28.597,53 VND/EUR và giá bán ra được ấn định tại 29.804,88 VND/EUR, lần lượt tăng 11,76 đồng, 12 đồng và 12,40 đồng so với phiên trước.

Tiếp đà khởi sắc, tỷ giá đôla Úc nhích tăng ở cả ba hình thức giao dịch. Cụ thể, giá mua tiền mặt tăng 5,80 đồng (lên mốc 17.616,86 VND/AUD), mua chuyển khoản cộng 5,86 đồng (đạt 17.794,81 VND/AUD) và chiều bán ra nhích nhẹ 6,06 đồng (chạm mức 18.365,15 VND/AUD).

Tương tự, tỷ giá yen Nhật nhích nhẹ so với phiên hôm trước. Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt ở mốc 157,27 VND/JPY (tăng 0,1 đồng), mua chuyển khoản đạt 158,86 VND/JPY (tăng 0,09 đồng) và chiều bán ra chốt tại 168,10 VND/JPY (tăng 0,09 đồng).

Ở chiều ngược lại, tỷ giá USD sụt 10 đồng đồng loạt ở cả ba hình thức giao dịch. Hiện giá mua tiền mặt lùi về mốc 25.660 VND/USD, giá mua chuyển khoản hạ xuống 25.690 VND/USD và chiều bán ra ấn định ở mức 26.070 VND/USD.

Đối với các nhóm ngoại tệ còn lại, đà tăng chiếm ưu thế ở các đồng tiền bao gồm đô la Singapore, franc Thụy Sĩ, krone Đan Mạch, rupee Ấn Độ, krone Na Uy, rúp Nga, riyal Ả Rập Xê Út và krona Thụy Điển. Trái lại, áp lực điều chỉnh giảm bao trùm lên các ngoại tệ phụ còn lại như baht Thái, đô la Canada, đô la Hong Kong, nhân dân tệ, dinar Kuwait và ringgit Malaysia khi đồng loạt quay đầu đi xuống so với phiên hôm trước.

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

CÙNG CHUYÊN MỤC