Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 21/1 đồng euro bật tăng hơn 100 đồng tại ngân hàng
- Tín dụng & Lãi suất
- 21/01/2026 10:45
- Hà My
Tỷ giá USD tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá USD hôm nay diễn biến trái chiều giữa các ngân hàng. Ở chiều mua vào, USD giảm tại 3 ngân hàng, tăng tại 4 ngân hàng và đi ngang tại 1 ngân hàng so với hôm trước. Trong khi đó, giá bán ra đồng loạt giảm tại tất cả các ngân hàng khảo sát, phổ biến ở mức giảm 4–6 đồng/USD.
Hiện ngân hàng HSBC đang niêm yết tỷ giá mua vào cao nhất, đạt 26.148 đồng/USD ở cả hai hình thức tiền mặt và chuyển khoản. Ở chiều bán ra, HSBC cũng là ngân hàng có mức giá thấp nhất, ở 26.379 đồng/USD, thấp hơn 1 đồng so với mặt bằng chung của nhiều ngân hàng khác.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá USD hôm nay |
Thay đổi so với hôm trước |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
26.050 |
26.080 |
26.380 |
-6 |
-6 |
-6 |
|
Agribank |
26.075 |
26.080 |
26.380 |
-10 |
-6 |
-6 |
|
VietinBank |
26.066 |
26.066 |
26.380 |
3 |
3 |
-6 |
|
BIDV |
26.080 |
26.080 |
26.380 |
-6 |
-6 |
-6 |
|
Techcombank |
26.074 |
26.093 |
26.380 |
5 |
5 |
-6 |
|
HSBC |
26.148 |
26.148 |
26.379 |
1 |
1 |
-4 |
|
Eximbank |
26.060 |
26.090 |
26.380 |
0 |
0 |
-6 |
|
Sacombank |
26.080 |
26.080 |
26.380 |
10 |
10 |
-6 |
Tỷ giá euro tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá euro hôm nay ghi nhận tăng đồng loạt tại 8 ngân hàng ở cả ba chiều giao dịch mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra so với ngày hôm trước.
Trong đó, ngân hàng Sacombank đang niêm yết mức tỷ giá mua vào cao nhất, với giá mua tiền mặt đạt 30.360 đồng/EUR. Ở chiều ngược lại, HSBC là ngân hàng có tỷ giá bán ra thấp nhất, ở mức 31.365 đồng/EUR, thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá EUR hôm nay |
Thay đổi so với hôm trước |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
29.993 |
30.296 |
31.500 |
213 |
215 |
150 |
|
Agribank |
30.219 |
30.340 |
31.509 |
203 |
203 |
206 |
|
VietinBank |
30.257 |
30.257 |
31.667 |
177 |
127 |
227 |
|
BIDV |
30.354 |
30.378 |
31.630 |
229 |
229 |
240 |
|
Techcombank |
30.170 |
30.443 |
31.544 |
221 |
221 |
219 |
|
HSBC |
30.197 |
30.262 |
31.365 |
232 |
235 |
238 |
|
Eximbank |
30.291 |
30.382 |
31.397 |
219 |
220 |
220 |
|
Sacombank |
30.360 |
30.390 |
32.121 |
240 |
240 |
246 |
Tỷ giá bảng Anh tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá bảng Anh hôm nay tăng mạnh tại tất cả các ngân hàng được khảo sát ở cả ba chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra so với hôm trước, với mức tăng phổ biến từ khoảng 50–100 đồng/GBP.
Trong đó, ngân hàng VietinBank đang ghi nhận mức tỷ giá mua vào cao nhất, với giá mua tiền mặt đạt 34.893 đồng/GBP. Ở chiều bán ra, Sacombank niêm yết mức giá cao nhất thị trường, lên tới 36.643 đồng/GBP, vượt đáng kể so với các ngân hàng còn lại.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá bảng Anh hôm nay |
Thay đổi so với hôm trước |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
34.377,69 |
34.724,94 |
35.837,08 |
47,49 |
47,97 |
49,50 |
|
Agribank |
34.688 |
34.827 |
35.822 |
100 |
100 |
102 |
|
VietinBank |
34.893 |
34.993 |
35.853 |
76 |
76 |
76 |
|
BIDV |
34.869 |
34.963 |
35.896 |
82 |
82 |
76 |
|
Techcombank |
34.507 |
34.898 |
35.869 |
59 |
59 |
57 |
|
HSBC |
34.449 |
34.771 |
35.894 |
85 |
89 |
85 |
|
Eximbank |
34.769 |
34.839 |
35.938 |
61 |
62 |
56 |
|
Sacombank |
34.830 |
34.880 |
36.643 |
93 |
93 |
95 |
Tỷ giá yen Nhật tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá yen Nhật hôm nay biến động trái chiều giữa các ngân hàng. Trong đó, JPY giảm tại 4 ngân hàng, tăng tại 4 ngân hàng và điều chỉnh không đồng nhất giữa các chiều giao dịch so với hôm trước.
Hiện ngân hàng Eximbank là ngân hàng ghi nhận tỷ giá mua vào cao nhất, với giá mua tiền mặt đạt 163,47 đồng/JPY. Ở chiều bán ra, HSBC đang niêm yết mức thấp nhất thị trường, ở 169,29 đồng/JPY, thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung của nhiều ngân hàng khác.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá yen Nhật hôm nay |
Thay đổi so với hôm trước |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
160,24 |
161,86 |
170,42 |
-0,13 |
-0,13 |
-0,14 |
|
Agribank |
162,25 |
162,9 |
170,16 |
-0,68 |
-0,68 |
-0,72 |
|
VietinBank |
161,78 |
162,28 |
171,28 |
0,07 |
0,07 |
0,07 |
|
BIDV |
162,97 |
163,26 |
170,63 |
-0,03 |
-0,03 |
0,01 |
|
Techcombank |
159,6 |
163,77 |
172,05 |
0,14 |
0,14 |
0,17 |
|
HSBC |
162,16 |
163,34 |
169,29 |
0,18 |
0,2 |
0,17 |
|
Eximbank |
163,47 |
163,96 |
169,54 |
-0,11 |
-0,11 |
-0,15 |
|
Sacombank |
162,81 |
163,31 |
173,82 |
0,12 |
0,12 |
0,09 |
Tỷ giá đôla Úc tại các ngân hàng hôm nay
Tỷ giá đôla Úc hôm nay tăng đồng loạt tại tất cả các ngân hàng ở cả ba chiều mua tiền mặt, mua chuyển khoản và bán ra so với hôm trước, với mức điều chỉnh tăng phổ biến trong khoảng 60–100 đồng/AUD.
Trong đó, ngân hàng BIDV đang ghi nhận mức tỷ giá mua vào cao nhất, với giá mua tiền mặt đạt 17.418 đồng/AUD. Ở chiều bán ra, Sacombank tiếp tục là ngân hàng niêm yết mức giá cao nhất thị trường, lên tới 18.382 đồng/AUD, cao hơn đáng kể so với mặt bằng chung.
|
Ngân hàng |
Tỷ giá đôla Úc hôm nay |
Thay đổi so với hôm trước |
||||
|
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
Mua tiền mặt |
Mua chuyển khoản |
Bán ra |
|
|
VCB |
17.227,24 |
17.401,26 |
17.958,57 |
54,46 |
55,02 |
56,78 |
|
Agribank |
17.346 |
17.416 |
17.989 |
98 |
99 |
100 |
|
VietinBank |
17.361 |
17.411 |
18.111 |
81 |
81 |
81 |
|
BIDV |
17.418 |
17.481 |
17.990 |
77 |
77 |
75 |
|
Techcombank |
17.162 |
17.433 |
18.034 |
63 |
64 |
64 |
|
HSBC |
17.259 |
17.385 |
18.019 |
74 |
77 |
76 |
|
Eximbank |
17.383 |
17.435 |
18.047 |
68 |
68 |
65 |
|
Sacombank |
17.357 |
17.457 |
18.382 |
87 |
87 |
90 |
Bên cạnh đó một số loại ngoại tệ khác được giao dịch tại Vietcombank với tỷ giá như sau:
Tỷ giá đô la Singapore (SGD) đang có tỷ giá mua vào 20.120,41 đồng/SGD và bán ra 20.806,39 đồng/SGD.
Tỷ giá đô la Canada (CAD) hiện được Vietcombank niêm yết mua vào ở mức 18.687,82 đồng/CAD và bán ra 19.286,33 đồng/CAD.
Tỷ giá baht Thái Lan (THB) đang có giá mua vào 830,71 đồng/THB và bán ra 865,93 đồng/THB.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) hiện ghi nhận mức mua vào 17,05 đồng/KRW và bán ra 18,5 đồng/KRW.
Bảng tỷ giá ngoại tệ trên đây có thể thay đổi vào tùy từng thời điểm trong ngày. Quý khách vui lòng liên hệ tới ngân hàng để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mới nhất.